Đối tượng nào được nhận trợ cấp thai sản theo quy định mới nhất?
Căn cứ Điều 50 và Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp thai sản được áp dụng đối với các đối tượng sau:
(1) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. (Bao gồm cả người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất)
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(2) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm:
- Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Tính trợ cấp thai sản 2025 cho tất cả các trường hợp như thế nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp và điều kiện được nhận trợ cấp thai sản hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 50, Điều 59 và Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các trường hợp, điều kiện được nhận trợ cấp thai sản bao gồm:
(1) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Lao động nữ mang thai (bao gồm cả trường hợp mang thai hộ) được nhận trợ cấp thai sản khi:
+ Khám thai
+ Sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung.
+ Sinh con
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ khi nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nhận trợ cấp từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
- Thực hiện các biện pháp tránh thai (biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
Về chi tiết các chế độ thai sản được hưởng trong các trường hợp trên xem tại Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
* Điều kiện được nhận trợ cấp thai sản:
- Đối tượng lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Đối tượng lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(2) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nam có vợ sinh con.
Điều kiện được nhận: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Tính trợ cấp thai sản 2025 cho tất cả các trường hợp như thế nào?
* Tính trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tính trợ cấp thai sản như sau:
(1) Trợ cấp thai sản khi khám thai:
Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ = (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất) ÷ 24 ngày
(2) Trợ cấp thai sản khi thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
- Trường hợp thai dưới 22 tuần tuổi
Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 30 ngày
- Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội như trường hợp lao động nữ sinh con.
Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất
(3) Lao động nữ khi sinh con (bao gồm cả trường hợp mang thai hộ và nhờ mang thai hộ)
Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ
* Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
Lưu ý: Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo các trường hợp nêu trên và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.
(4) Tính chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ
Trường hợp có ngày lẻ thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
* Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(5) Tính trợ cấp thai sản cho lao động nam có vợ sinh con
Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 24 ngày
(6) Tính trợ cấp thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 30 ngày
Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng (Trừ trường yêu cầu về thời gian đóng BHXH tối hiểu)
>> Xem chi tiết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản cho từng trường hợp tại Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Ngoài trợ cấp thai sản nêu trên còn quy định về trợ cấp 1 lần tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
* Tính trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
- Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
- Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];