Danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật sửa đổi 2026 là gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Công chứng 2024 có quy định:
- Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định hoặc luật giao Chính phủ quy định phải công chứng.
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm rà soát, cập nhật, đăng tải các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Trên cơ sở kết quả rà soát của Cục Bổ trợ tư pháp và kết quả rà soát của các cơ quan, tổ chức, Bộ Tư pháp đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định”.
Xem chi tiết Danh mục: Tải về
Mới nhất chiều ngày 23/4/2026 Quốc hội biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng (Luật Công chứng sửa đổi 2026).
Chính thức giảm 06 loại giao dịch phải công chứng đang được quy định trong các nghị định của Chính phủ.
Trên cơ sở đó và căn cứ theo Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực của Bộ Tư pháp tổng hợp mới nhất, thì danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật Công chứng sửa đổi 2026 gồm có:
STT | TÊN GIAO DỊCH | CĂN CỨ PHÁP LÝ |
1. | Văn bản lựa chọn người giám hộ | Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 |
2. | Văn bản tặng cho bất động sản | Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 |
3. | Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ | Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 |
4. | Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự | Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
5. | Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân | Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 |
6. | Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở | Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 |
7. | Văn bản thừa kế nhà ở | Khoản 3 Điều 164 của Luật Nhà ở 2023 |
8. | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. | Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 |
9. | Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. | Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 |
10. | Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 | Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024 |
11. | Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024 | Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 |
12. | Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình | Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 |
13. | Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn | Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
14. | Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ | Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
15. | Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng | Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
16. | Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân | Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 |
17. | Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính | Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015 |
18. | Các giao dịch khác theo quy định của luật |
* Trên đây là toàn bộ nội dung về Danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật sửa đổi 2026.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT sẽ cập nhật văn bản Luật Công chứng sửa đổi 2026 sau khi được ban hành.
Xem thêm:
>> Có bắt buộc công chứng giấy ủy quyền nhận thay lương không?

Danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật sửa đổi 2026 là gì? (Hình từ Internet)
Luật Công chứng sửa đổi 2026 khi nào có hiệu lực?
Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI chiều 23/4/2026. Các đại biểu tiến hành biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.
Với 489/491 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 97,8% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.
Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã được chỉnh lý theo hướng không quy định danh mục cụ thể các giao dịch phải công chứng mà xác lập tiêu chí chung để xác định các giao dịch thuộc diện bắt buộc công chứng.
Đối với các nội dung lớn, về giao dịch phải công chứng (sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Luật Công chứng), Bộ trưởng Hoàng Thanh Tùng cho biết, Dự thảo Luật đã được chỉnh lý theo hướng không quy định danh mục cụ thể các giao dịch phải công chứng mà xác lập tiêu chí chung để xác định các giao dịch thuộc diện bắt buộc công chứng. Cách tiếp cận này vừa góp phần thu hẹp phạm vi các giao dịch phải công chứng (giảm 06 loại giao dịch phải công chứng đang được quy định trong các nghị định của Chính phủ), vừa khắc phục nguy cơ chồng chéo, xung đột với các luật chuyên ngành, qua đó tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho tổ chức, cá nhân và nâng cao tính minh bạch, ổn định của hệ thống pháp luật.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Người dân muốn công chứng giao dịch thì cần đến đâu?
Tại Điều 46 Luật Công chứng 2024 có quy định như sau:
Điều 46. Địa điểm công chứng
1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, người dân muốn công chứng giao dịch thì cần đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng (Văn phòng/phòng công chứng) trừ các trường hợp sau:
- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Có lý do chính đáng khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];