Công văn 2115/LCH-NVDTPC nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi vi phạm chi tiết như thế nào?
Ngày 08/7/2026, Thuế tỉnh Lai Châu ban hành Công văn 2115/LCH-NVDTPC năm 2026 tải về tuyên truyền về nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi vi phạm chi tiết như sau:
1. Các quy định của pháp luật về kế toán và thuế
- Về các quy định tại Luật kế toán và các chế độ kế toán phù hợp với loại hình tổ chức, cụ thể:
+ Hộ kinh doanh: Thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính;
+ Doanh nghiệp: Thực hiện chế độ kế toán theo các Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2026 hoặc Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính.
- Về hành vi trốn thuế: Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ hành vi trốn thuế bao gồm “không ghi chép, ghi nhận trong số kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp"
- Về yêu cầu ghi sổ kế toán: Người nộp thuế phải phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên một hệ thống số kế toán tài chính thống nhất.
- Về nguyên tắc ghi nhận: Việc ghi số phải dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi vào sổ một cách kịp thời và nhất quán theo thời gian phát sinh phù hợp với kỳ kế toán, hoàn toàn không phụ thuộc vào việc thu hay chi tiền.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chế quản trị nội bộ và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế.
2. Nhận diện các hành vi vi phạm
Để chung tay xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng và bảo vệ tối đa quyền lợi của người tiêu dùng, cơ quan thuế lưu ý đến Cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các hành vi vi phạm, cụ thể:
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên;
- Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán;
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, công nợ phải thu, phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán;
- Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
- Các dấu hiệu nhận diện rủi ro bao gồm:
+ Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền.
+ Dữ liệu không đồng nhất giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
+ Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
+ Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế.
+ Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng.
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức không coi là có hành vì vì phạm nếu sửdụng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, báo cáo phân tích, dự toán, báo cáo phục vụ công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống ERP/POS/BI hoặc các phân hệ quản trị khác với điều kiện các dữ liệu này có thể đối chiếu, giải trình và không được sử dụng để che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản, nợ phải trả hoặc nghĩa vụ thuế.
[....]
Xem chi tiết tại Công văn 2115 LCH NVDTPC tải về về nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi vi phạm

Công văn 2115 LCH NVDTPC nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi vi phạm chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ theo Điều 34 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:
- Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế, gồm các thông tin về: tần suất vi phạm pháp luật thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế;
- Kết hợp giữa tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện với các biện pháp kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và hành vi tuân thủ của người nộp thuế;
- Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.
(2) Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất quản lý tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế bao gồm: việc xây dựng, quản lý hồ sơ người nộp thuế; xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế nâng cao năng lực tuân thủ; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.
Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
+ Quản lý thông tin người nộp thuế;
+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;
+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];