Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào?

10:20 | 22/09/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm các văn bản mới về thuế trong tuần:

(1) Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài phải có các hồ sơ sau:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

- Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.

- Biên bản thanh lý hợp đồng trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã được thanh lý toàn bộ hoặc từng phần.

- Biên bản thanh lý phải thể hiện các nội dung gồm: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

(2) Quyết định 2551/QĐ-BTC đính chính lỗi kỹ thuật tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Quyết định 2551/QĐ-BTC ngày 15/9/2026 đính chính lỗi kỹ thuật tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

(3) Công văn 6637/CT-VP của Cục Thuế về Chiến dịch Làm sạch mã số thuế

Công văn 6637/CT-VP ngày 08/9/2026, Cục Thuế yêu cầu tỉnh, thành phố triển khai thực hiện một số nội dung sau:

Tập trung tối đa nguồn nhân lực xử lý hồ sơ cho người nộp thuế

- Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu của Chiến dịch, xác định rõ khối lượng công việc phải hoàn thành từ nay đến ngày 31/12/2026, phân kỳ tiến độ thực hiện theo từng tháng, từng tuần, từng nhóm đối tượng và tổ chức thực hiện, kiểm điểm và đánh giá kết quả hàng ngày. Tập trung xử lý dứt điểm các hồ sơ tồn đọng quá hạn; đồng thời không để phát sinh hồ sơ quá hạn mới.

- Chỉ đạo giải quyết dứt điểm thủ tục đóng mã số thuế/khôi phục mã số thuế trong vòng 03 ngày làm việc theo quy định đối với các trường hợp NNT đã gửi đầy đủ hồ sơ và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, chủ động hướng dẫn NNT rõ ràng về quy trình và các hồ sơ phải hoàn thiện để người nộp thuế được biết và thực hiện kịp thời.

Tổ chức bộ phận chuyên trách hỗ trợ người nộp thuế

- Triển khai thành lập, kiện toàn các bộ phận chuyên trách tại Thuế các tỉnh, thành phố và các Thuế cơ sở để thường trực 24/7 tiếp nhận thông tin, hướng dẫn và giải đáp, hỗ trợ cho người nộp thuế kịp thời. Công khai đầy đủ tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các đầu mối của bộ phận chuyên trách hỗ trợ trên Trang thông tin điện tử và công khai tại trụ sở cơ quan thuế để người nộp thuế được nắm thông tin và liên hệ kịp thời.

- Công chức thuộc bộ phận chuyên trách có trách nhiệm thường trực 24/7, tiếp nhận thông tin đề nghị hỗ trợ của người nộp thuế thông qua đường dây nóng và các kênh phù hợp; phối hợp chặt chẽ với các Phòng/Tổ quản lý hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng/Tổ Kiểm tra để thông tin cho người nộp thuế về tiến độ xử lý hồ sơ, giải đáp kịp thời các khó khăn vướng mắc của người nộp thuế.

Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền tới người nộp thuế

Khẩn trương xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, truyền thông cao điểm từ nay đến hết ngày 31/12/2026, bảo đảm thông tin đầy đủ các quy định pháp luật, quy trình, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế và nội dung, mục tiêu Chiến dịch được truyền tải sâu rộng.

Tập trung tuyên truyền về quy định pháp luật, quy trình thủ tục thực hiện tới người nộp thuế đảm bảo dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo NNT hiểu đúng và thực hiện thống nhất.

(4) Công văn 6736/CT-NVT của Cục Thuế về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế

Theo Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/9/2026, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện ngay các nhiệm vụ sau:

Tập trung nguồn lực hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền; hoặc ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC; không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.

- Khi hướng dẫn người nộp thuế, phải xác định đúng bản chất, nguyên nhân và thời điểm phát sinh trạng thái mã số thuế; rà soát đầy đủ lịch sử hồ sơ đã nộp và quá trình xử lý của cơ quan thuế. Không để người nộp thuế đã nộp hồ sơ giải thể/đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành hồ sơ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng do cơ quan thuế trước đây chưa xử lý kịp thời lại tiếp tục bị yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau đó không đúng quy định, hướng dẫn của Cục Thuế.

Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo khoản 5 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp trên địa bàn

- Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:

+ Đối với trường hợp có nợ thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế kịp thời lập, gửi hồ sơ, văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo thẩm quyền; theo dõi đến khi có kết quả, không dừng ở việc chuyển văn bản.

+ Đối với các trường hợp còn lại, tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo tại Công điện số 18/CĐ-CT ngày 13/7/2026, Công văn số 4943/CT-NVT ngày 17/7/2026 và điểm 2 Công văn số 5803/CT-NVT ngày 12/8/2026; chủ động chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để phối hợp xử lý vi phạm, xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

- Đối với doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Tiếp tục rà soát, ban hành kịp thời thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với trường hợp đủ điều kiện; phối hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã phân loại trường hợp đã giải thể, chấm dứt hoạt động và trường hợp chưa hoàn tất thủ tục. Đối với trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng quá 180 ngày chưa hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, chủ động trao đổi, đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo quy định, bảo đảm đồng bộ, kịp thời.

(5) Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn

Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn tại Công văn 6810/CT-QLNT như sau:

Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

(6) Công văn 6846/CT-QLNT của Cục Thuế trả lời vướng mắc về giảm trừ gia cảnh

Tại Công văn 6846/CT-QLNT ngày 15/9/2026, Cục thuế trả lời vướng mắc tại PAKN.20260827.0361 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Trường hợp cha đẻ của người nộp thuế đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nếu cha đẻ của người nộp thuế vẫn trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cha đẻ của người nộp thuế có thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng/tháng nhưng chưa hết tuổi lao động và vẫn còn có khả năng lao động thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 14/9/2026 đến 20/9/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất