Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào?

09:37 | 22/09/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm các văn bản mới về thuế trong tuần:

(1) Thông tư 135/2026/TT-BTC Sửa đổi quy định về thuế tài nguyên

Ngày 09/09/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 135/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 152/2015/TT-BTC về hướng dẫn thuế tài nguyên, đã được sửa đổi bởi Thông tư 41/2024/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế tài nguyên năm 2026.

(2) Quyết định 2174/QĐ-BCT Thuế chống bán phá giá chính thức đối với sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Ấn Độ

Ngày 07/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2174/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ.

(3) Thông tư 48/2026/TT-BCT Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương và kim cương thô

Ngày 05/9/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 05/09/2026, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ.

Thông tư ban hành danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, cũng như danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu và nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Các danh mục này được chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành và danh mục hàng hóa quản lý theo cam kết của Việt Nam. Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải công khai, minh bạch và tuân thủ các cam kết quốc tế.

Thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP. Việc xuất khẩu, nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền cấp và phải tuân thủ các quy định về đóng gói, niêm phong.

(4) Quyết định 2195/QĐ-BC Thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Ngày 08/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2195/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Theo đó, ban hành danh mục thủ tục hành chính mới gồm:

- Thủ tục xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế chứng nhận KP.

- Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.

Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung gồm:

-Thủ tục phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.

(5) Công văn 6656/CT-QLNTHướng dẫn chính sách thuế và hóa đơn đối với vận hành trạm sạc

Đối với khoản chi phí điện vận hành trạm sạc, đối tác là bên trực tiếp thanh toán tiền điện cho đơn vị cung cấp điện và công ty hoàn trả cho Đối tác đúng số tiền điện vận hành thực tế phát sinh trên cơ sở chỉ số công tơ điện, hóa đơn tiền điện, kết quả đối soát giữa hai bên thì khoản tiền này được coi là khoản hoàn trả chi phí theo thỏa thuận.

Công ty căn cứ quy định tại Hợp đồng để xác định khoản thu này nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì không tính trong giá tính thuế và thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

(6) Công văn 11805/NBI-QLDN1 Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân

Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm

Trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 thì khoản tiền lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo

Trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ theo quy định.

Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ nêu trên phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay. Khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 với tư cách là tổ chức trả thu nhập, Công ty thực hiện kê khai theo các mẫu biểu quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

Riêng việc thể hiện khoản giảm trừ này trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Đối với khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động nghỉ việc

Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi lương cho người lao động đã nghỉ việc từ 05 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế 10% theo quy định. Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN Công ty thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại phụ lục I Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần kê vào bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần Công ty kê vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 7/9/2026 đến 13/9/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất