Hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên vào tài khoản nào của Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Căn cứ Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC việc hạch toán các khoản phúc lợi cho nhân viên phụ thuộc vào nguồn chi khoản phúc lợi.
[1] Chi phúc lợi được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp không chi từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi mà tính khoản phúc lợi trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì hạch toán vào tài khoản chi phí tương ứng với bộ phận của người lao động.
Trường hợp này doanh nghiệp có thể hoạch toán chi phí phúc lợi vào các tài khoản sau:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bao gồm các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên bộ phận bán hàng trong trường hợp doanh nghiệp không chi từ nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý gồm các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên quản lý trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ từ nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí phúc lợi cho nhân viên cho nhân viên trong trường hợp doanh nghiệp xác định đây là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp và hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
[2] Chi phúc lợi từ Quỹ phúc lợi
Trường hợp doanh nghiệp có Quỹ phúc lợi thì hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên vào tài khoản TK 353
TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, trong đó TK 3532 là Quỹ phúc lợi. Quỹ này được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN.

Hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên vào tài khoản nào của Thông tư 99/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN bị giới hạn không quá 1 tháng lương bình quân thực tế gồm những gì?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được trừ khi tính thuế TNDN, bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát;
- Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
- Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này)
- Và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Lưu ý:
+ Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
+ Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Nguyên tắc kế toán tài khoản 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi như thế nào?
Theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC nguyên tắc kế toán tài khoản 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi như sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
- Việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty thực hiện theo cơ chế tài chính hoặc quy định của pháp luật hiện hành.
- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
- Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp ghi giảm quỹ phúc lợi đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu phúc lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này không trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí mà định kỳ hàng tháng/hàng năm tính hao mòn TSCĐ để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];