Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT 99 và TT 133 ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 117 lượt xem
07:59 | 01/10/2026
Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT 99 và TT 133 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT 99 và TT 133 ra sao?
  2. Chi tiết hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ thế nào?
  3. Tài khoản 131 số dư bên nợ như thế nào?

Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo TT 99 và TT 133 ra sao?

Căn cứ tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn như sau:

TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
[...]
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
[...]

Ngoài ra tại điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:

Điều 10. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
[...]
5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
[...]
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa;
c.2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán;
[...]

Theo đó, khi phát sinh hàng bán bị khách hàng trả lại, doanh nghiệp hạch toán như sau:

[1] Hạch toán giảm doanh thu do hàng bán bị trả lại

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC

Nợ TK 521: Giảm trừ doanh thu (chưa có thuế GTGT) do bị trả lại hàng

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT của hàng bán bị trả lại (Nêu có)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng (nếu khách hàng còn nợ).

Có TK 111 hoặc TK 112 (Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn tiền ngay cho khách hàng)

Nếu áp dụng chế độ kế toán Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Do Thông tư 133 không sử dụng TK 521 nên khoản hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp doanh thu:

Nợ TK 511: Giảm trừ doanh thu (chưa có thuế GTGT) do bị trả lại hàng

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT của hàng bản bị trả lại (Nếu có)

Có TK 111/112/131: Tổng số tiền phải trả lại cho người mua

[2] Hạch toán nhập lại hàng hóa và giảm giá vốn

Nếu hàng hóa được nhập lại kho, doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa.

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

(bút toán này 2 Thông tư 133 và Thông tư 99 đều hạch toán giống nhau)

[3] Hạch toán chi phí phát sinh khi nhận lại hàng (nếu có)

Ví dụ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho,...

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Thông tư 133 Sử dụng TK 6421)

Nợ TK 133: Số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111/12/331: Tổng số tiên phải thanh toán cho người cung cấp dịch vụ

[4] Hạch toán tiền phạt vi phạm hợp đồng (nếu có)

Căn cứ vào chứng từ thanh toán khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, bên bán hạch toán chi phí tiên phạt vi phạm hợp đồng:

Nợ TK 811: Chi phí khác (Chi phí này được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)

Có TK 111/112: Tổng số tiền bị phạt phải trả

(Thông tư 99 và Thông tư 133 hạch toán giống nhau)

*Trên đây là Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 99 và Thông tư 133.

hạch toán hàng bán bị trả lại

Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 99 và Thông tư 133 ra sao? (Hình từ Internet)

Chi tiết hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ thế nào?

Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:

- Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa;

- Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán;

- Đối với trường hợp hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm: Căn cứ vào hóa đơn đã lập, người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm, lý do hoàn, giảm. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh thì biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Đối với trường hợp phí bảo hiểm chưa thu được tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện lập hóa đơn theo quy định, doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào dữ liệu phí bảo hiểm chưa thu được tiền để lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được tiền của tháng trước, kèm theo bảng kê các số hóa đơn, số tiền và tiền thuế điều chỉnh.

Đối với các trường hợp quy định tại điểm c.1, điểm c.2, điểm c.3 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hóa, dịch vụ và phải xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

- Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và huỷ một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm c.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tài khoản 131 số dư bên nợ như thế nào?

Căn cứ tại Mục 2 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC nêu về số dư bên nợ như sau:

Số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

*Bài viết Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 99 và Thông tư 133 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất