Những việc kế toán cần làm trong Tháng 10 2026 chi tiết là việc gì?
Dưới đây là Những việc kế toán cần làm trong Tháng 10 2026 chi tiết như sau:
Thời hạn | Nội dung | Căn cứ pháp lý |
Trước ngày 3/10 | Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2026 (nếu có) Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã xác lập ngưỡng biến động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên phải thực hiện báo cáo, nhưng hệ thống văn bản hiện hành vẫn chưa ấn định thời hạn nộp Mẫu số 33 cụ thể. Do vậy, theo tinh thần tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH trước ngày 03 hàng tháng người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). | Theo tinh thần tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
Chậm nhất 20/10 (Thứ Ba) | Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 245/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 20/10 (Thứ Ba) | Nộp tiền thuế GTGT tháng 9/2026 (Trường hợp không được gia hạn) - Nếu không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT theo Nghị định 245/2026 thì doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT tháng 9/2026 chậm nhất ngày 20/10/2026. - Trường hợp được gia hạn nộp thuế GTGT Nghị định 245/2026 thì hạn nộp thuế GTGT tháng 9/2026 là ngày 21/12/2026. | Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 31/10 (Thứ Bảy) | Nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. | Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 31/10 (Thứ Bảy) | Nộp tờ khai thuế TNCN quý 3/2026 Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. | Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 31/10 (Thứ Bảy) | Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 3/2026 Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. | Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 20/10 (Thứ Ba) | Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Tháng 9/2026 Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ một số trường hợp thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 20/10 (Thứ Ba) | Tờ khai thuế tài nguyên tháng 9/2026 Theo đó, thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Điều 8 Luật Thuế tài nguyên 2009, khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chậm nhất 20/10 (Thứ Ba) | Tờ khai thuế bảo vệ môi trường tháng 9/2026 Theo đó, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo | Báo cáo thống kê Tháng 9/2026 về xuất khẩu hàng hóa + Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê; dưới tên biểu báo cáo. Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương và được quy định cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê. + Kỳ báo cáo gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo. + Thời hạn nhận báo cáo Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ. | Tại Điều 3 Nghị định 139/2026/NĐ-CP |
31/10 | Hạn nộp kinh phí Công đoàn tháng 09/2026 Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. | Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP |
31/10 | Trích nộp tiền BHXH bắt buộc cho người lao động tháng 9/2026 Theo đó, phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng. | Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Lưu ý:
- Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế GTGT kỳ tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026.
* Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn nộp thuế bao gồm:
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Dệt. 4. Sản xuất trang phục. 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện. 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy. 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic. 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác. 10. Sản xuất kim loại. 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học. 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác. 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. 15. Xây dựng. 16. Vận tải, kho bãi. 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống. 18. Giáo dục và đào tạo. 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội. 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản. 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm. 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác. 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật. 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác. 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí. 26. Hoạt động chiếu phim. 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. 29. Hoạt động xuất bản. 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc. 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác. 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan. 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác. 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng. 36. Sản xuất đồ uống. 37. In, sao chép bản ghi các loại. 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế. 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất. 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị). 41. Sản xuất mô tô, xe máy. 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị. 43. Thoát nước và xử lý nước thải. |
* Trên đây là Thông tin Những việc kế toán cần làm trong Tháng 10 2026 chi tiết là việc gì?

Những việc kế toán cần làm trong Tháng 10 2026 chi tiết là việc gì? (Hình từ Internet)
Chứng từ kế toán có những nội dung chủ yếu nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15 quy định chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì xử lý thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Kế toán 2015, khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:
- Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
- Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
- Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];