Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026?

Lê Nguyễn Minh Thy 109 lượt xem
23:55 | 12/07/2026
Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên có trụ sở chính tại Xã Yên Mỹ quản lý các địa bàn bao gồm: Xã Yên Mỹ, Xã Việt Yên, Xã Hoàn Long, Xã Nguyễn Văn Linh, Xã Ân Thị, Xã Xuân Trúc,...
Nội dung chính
  1. Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026?
  2. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm những ai?
  3. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định thế nào?

Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026?

Căn cứ theo Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định Thuế cơ sở 4 Hưng Yên như sau:

QUY ĐỊNH TÊN GỌI, TRỤ SỞ VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA THUẾ CƠ SỞ THUỘC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Hưng Yên

Phường Phố Hiến, Phường Sơn Nam, Phường Hồng Châu, Xã Tân Hưng, Xã Lương Bằng, Xã Nghĩa Dân, Xã Hiệp Cường, Xã Đức Hợp

Phường Phố Hiến

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Hưng Yên

Phường Mỹ Hào, Phường Đường Hào, Phường Thượng Hồng, Xã Như Quỳnh, Xã Lạc Đạo, Xã Đại Đồng

Phường Mỹ Hào

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Hưng Yên

Xã Nghĩa Trụ, Xã Phụng Công, Xã Văn Giang, Xã Mễ Sở, Xã Khoái Châu, Xã Triệu Việt Vương, Xã Việt Tiến, Xã Chí Minh, Xã Châu Ninh

Xã Văn Giang

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên

Xã Yên Mỹ, Xã Việt Yên, Xã Hoàn Long, Xã Nguyễn Văn Linh, Xã Ân Thị, Xã Xuân Trúc, Xã Phạm Ngũ Lão, Xã Nguyễn Trãi, Xã Hồng Quang

Xã Yên Mỹ

[...]

Như vậy, Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên có trụ sở chính tại Xã Yên Mỹ quản lý các địa bàn bao gồm:

- Xã Yên Mỹ,

- Xã Việt Yên,

- Xã Hoàn Long,

- Xã Nguyễn Văn Linh,

- Xã Ân Thị,

- Xã Xuân Trúc,

- Xã Phạm Ngũ Lão,

- Xã Nguyễn Trãi,

- Xã Hồng Quang.

Trên đây là thông tin: Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026? Thuế cơ sở 4 Hưng Yên?

Xem thêm: Chi tiết Danh sách 350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu của cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước như thế nào?

Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026?

Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên gồm những địa bàn nào năm 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 gồm:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

(1) Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại (2) và (3).

(2) Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

(i) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

(ii) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

(iii) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

(3) Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại (2), cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(5) Chính phủ quy định chi tiết (iii) (2) và (3).

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất