Địa chỉ Thuế cơ sở 3 TP Quảng Ninh ở đâu? Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 3 gồm những địa bàn nào năm 2026?
Căn cứ theo Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 được điều chỉnh bởi Quyết định 1253/QĐ-CT năm 2026 Tại đây quy định Thuế cơ sở 3 Thành phố Quảng Ninh như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 Thành phố Quảng Ninh | Phường Hạ Long, Phường Tuần Châu, Phường Việt Hưng, Phường Bãi Cháy, Phường Hồng Gai, Phường Hoành Bồ, Phường Hà Tu, Phường Hà Lâm, Phường Cao Xanh, Xã Quảng La, Xã Thống Nhất. | Phường Hạ Long |
2 | Thuế cơ sở 2 Thành phố Quảng Ninh | Phường Móng Cái 1, Phường Móng Cái 2, Phường Móng Cái 3, Xã Vĩnh Thực, Xã Hải Ninh, Xã Hải Sơn. | Phường Móng Cái 1 |
3 | Thuế cơ sở 3 Thành phố Quảng Ninh | Phường Cẩm Phả, Phường Mông Dương, Phường Quang Hanh, Phường Cửa Ông, Xã Hải Hòa, Đặc khu Vân Đồn, Đặc khu Cô Tô. | Phường Cẩm Phả |
4 | Thuế cơ sở 4 Thành phố Quảng Ninh | Phường Uông Bí, Phường Yên Tử, Phường Vàng Danh, Phường Quảng Yên, Phường Đông Mai, Phường Hiệp Hòa, Phường Hà An, Phường Phong Cốc, Phường Liên Hòa. | Phường Uông Bí |
5 | Thuế cơ sở 5 Thành phố Quảng Ninh | Phường Đông Triều, Phường An Sinh, Phường Bình Khê, Phường Hoàng Quế, Phường Mao Khê. | Phường Đông Triều |
6 | Thuế cơ sở 6 Thành phố Quảng Ninh | Xã Tiến Yên, Xã Điền Xá, Xã Đông Ngũ, Xã Hải Lạng, Xã Bình Liêu, Xã Lục Hồn, Xã Hoành Mô, Xã Ba Chẽ, Xã Lương Mông, Xã Kỳ Thượng. | Xã Tiên Yên |
7 | Thuế cơ sở 7 Thành phố Quảng Ninh | Xã Quảng Hà, Xã Cái Chiên, Xã Đường Hoa, Xã Quảng Đức, Xã Đầm Hà, Xã Quảng Tân. | Xã Quảng Hà |
Như vậy, địa chỉ Thuế cơ sở 3 TP Quảng Ninh tại Khu Hòa Lạc, phường Cẩm Phả, Quảng Ninh.
Thuế cơ sở 3 TP Quảng Ninh có trụ sở chính tại Phường Cẩm Phả quản lý các địa bàn bao gồm:
- Phường Cẩm Phả,
- Phường Mông Dương,
- Phường Quang Hanh,
- Phường Cửa Ông,
- Xã Hải Hòa,
- Đặc khu Vân Đồn,
- Đặc khu Cô Tô.
Trên đây là thông tin: Địa chỉ Thuế cơ sở 3 TP Quảng Ninh ở đâu? Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 3 gồm những địa bàn nào năm 2026?
Xem thêm: Chi tiết Danh sách 350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu của cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước như thế nào?

Địa chỉ Thuế cơ sở 3 TP Quảng Ninh ở đâu? Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 3 gồm những địa bàn nào năm 2026? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được tra cứu những thông tin gì về mã số thuế?
Căn cứ Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cụ thể như sau:
Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Như vậy, người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các thông tin gồm: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Việc cấp mã số thuế được quy định như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
- Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC);
- Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
- Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
- Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];