Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu?

16:44 | 16/10/2026
Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về tại đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu?
  2. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn bao lâu?
  3. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế được quy định ra sao?

Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu?

Căn cứ Phụ lục 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC có ban hành kèm theo Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác như sau:

Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác:

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu?"

Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu?

Mẫu 02 HT Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 88 Thông tư này.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, trường hợp phát hiện số thuế đã hoàn chưa đúng quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để thu hồi số tiền thuế đã hoàn cho người nộp thuế, xử phạt vi phạm, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.

Theo đó, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
1. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số:
a) Ứng dụng công nghệ số hiện đại, tự động hóa quy trình nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ dữ liệu số với các cơ quan tổ chức có liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn trong công tác quản lý thuế; áp dụng tiêu chuẩn bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật trên môi trường số;
b) Việc chuyển đổi số trong quản lý thuế thực hiện theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng phục vụ; bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định được hỗ trợ bởi công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.
2. Nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số:
a) Cơ quan quản lý thuế khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để quản lý đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, phân tích, đánh giá rủi ro trong quản lý thuế, phát hiện và xử lý các vướng mắc, hành vi vi phạm pháp luật thuế; hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, hỗ trợ thu thuế và quản lý thuế dựa trên quản lý rủi ro;
b) Cơ quan quản lý thuế tổ chức thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong xử lý nghiệp vụ, tự động hóa quy trình quản lý, cho phép thực hiện tự động việc xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro; số hóa, chuẩn hóa, quản trị dữ liệu thuế;
c) Cơ quan quản lý thuế khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giải pháp công nghệ phục vụ quản lý thuế hiện đại, cung cấp các dịch vụ phục vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Theo đó, nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế như sau:

- Ứng dụng công nghệ số hiện đại, tự động hóa quy trình nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ dữ liệu số với các cơ quan tổ chức có liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn trong công tác quản lý thuế; áp dụng tiêu chuẩn bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật trên môi trường số;

- Việc chuyển đổi số trong quản lý thuế thực hiện theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng phục vụ; bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định được hỗ trợ bởi công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất