Chi phí trích trước có được trừ khi tính thuế TNDN không?

15:43 | 16/10/2026
Chi phí trích trước có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Chi phí trích trước có được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Thời hạn tạm nộp thuế TNDN 2026 quý 3 là khi nào?
  3. Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNDN 2026 là gì?

Chi phí trích trước có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[...]
7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:
a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác;
b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

Như vậy, các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, hết chu kỳ (như khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác) sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ mà thực tế chưa chi hoặc chi không hết.

Trường hợp doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chi phí chưa phát sinh đầy đủ, doanh nghiệp được trích trước chi phí tương ứng; khi kết thúc hợp đồng phải điều chỉnh theo chi phí thực tế: tăng chi phí nếu thực tế lớn hơn trích trước, hoặc giảm chi phí nếu thực tế nhỏ hơn trích trước.

Chi phí trích trước có được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Thời hạn tạm nộp thuế TNDN 2026 quý 3 là khi nào?

Tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về tạm nộp thuế TNDN như sau:

Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.

Như vậy, thời hạn tạm nộp thuế TNDN 2026 quý 3 chậm nhất là ngày 31/10/2026. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP còn được gia hạn thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 3 2026 là 02 tháng, cụ thể số thuế TNDN tạm nộp của quý 3 2026 chậm nhất ngày 30/12/2026 (Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP).

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNDN 2026 là gì?

Tại Phần 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 có hướng dẫn về mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNDN như sau:

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC được thay thế

Tên TTHC thay thế

Cơ quan thực hiện

Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung

1.007026

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử

STT 34, Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính

1.008335

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác; khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản; khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chia lợi tức của Quỹ đầu tư chứng khoán

Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử

STT 3, Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026 của Bộ Tài chính

1.008344

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài

Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử

STT 4, Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026 của Bộ Tài chính

1.008346

Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí

Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí

Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử

STT 4, Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất