Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?

15:35 | 16/10/2026
Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?
  2. Cách tính trợ cấp mất việc làm như thế nào?
  3. Trường hợp nào NLĐ không được hưởng trợ cấp mất việc?

Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
[...]

Như vậy trợ cấp mất việc làm không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Do đó khoản trợ cấp mất việc làm được chi trả theo đúng quy định của pháp luật sẽ KHÔNG phải tính thuế TNCN.

*Trên đây là nội dung bài viết Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?

Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không

Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Cách tính trợ cấp mất việc làm như thế nào?

Căn cứ tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó Cách tính trợ cấp mất việc làm mới nhất hiện nay như sau:

Trợ cấp mất việc = Thời gian tính trợ cấp × Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp

Trong đó:

Trợ cấp mất việc là trợ cấp mà NLĐ được hưởng khi đã làm việc thường xuyên cho NSDLĐ từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm trong 2 trường hợp sau:

+ Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

+ Do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có)

Khi quy đổi thời gian:

+ Đủ 12 tháng được tính là 01 năm.

+ Tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến 06 tháng được tính là 1/2 năm.

+ Tháng lẻ trên 06 tháng được tính là 01 năm.

Thời gian làm việc thực tế bao gồm nhiều khoảng thời gian như: Thời gian làm việc theo hợp đồng, thử việc, được cử đi học, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép hưởng lương, ngừng việc không do lỗi của người lao động và một số thời gian khác theo quy định.

(Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Lưu ý: Xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong trường hợp đặc biệt được hướng dẫn cụ thể tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Nếu người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì lấy tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động cuối cùng trước khi chấm dứt.

(Khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Mức trợ cấp tối thiểu

Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Nếu thời gian làm việc để tính trợ cấp ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động vẫn phải trả ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

(Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Nội dung

Quy định

Công thức

Trợ cấp mất việc = Thời gian tính trợ cấp × Tiền lương bình quân 06 tháng liền kề

Thời gian tính trợ cấp

Thời gian làm việc thực tế - thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - thời gian đã được trả trợ cấp trước đó

Tiền lương làm căn cứ

Bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi mất việc

Mức tối thiểu

Ít nhất bằng 02 tháng tiền lương nếu người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng thời gian tính trợ cấp dưới 24 tháng

*Cách tính trợ cấp mất việc làm.

Trường hợp nào NLĐ không được hưởng trợ cấp mất việc?

Căn cứ tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
[...]

Dẫn chiếu dến khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
[...]
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
[...]

Trong đó khoàn 5 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019.

Tại khoản 3 Điều 43 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong trường hợp NLĐ bị thôi việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019.

>>> Những trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp mất việc như sau:

Trường hợp

Lý do

Không bị chấm dứt hợp đồng do mất việc làm (không thuộc khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019)

Trợ cấp mất việc chỉ áp dụng khi người lao động bị mất việc làm theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019

Làm việc cho người sử dụng lao động dưới 12 tháng

Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định phải làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp bằng 0 (do toàn bộ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc đã được chi trả trợ cấp trước đó)

Không còn thời gian để làm căn cứ tính trợ cấp mất việc.

Người lao động nghỉ việc theo các trường hợp khác như: hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, đơn phương nghỉ việc, bị sa thải, đủ điều kiện hưởng lương hưu...

Không thuộc trường hợp mất việc làm theo khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Nếu đủ điều kiện thì có thể xem xét trợ cấp thôi việc, không phải trợ cấp mất việc làm.

*Bài viết Trợ cấp mất việc có tính thuế TNCN không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất