Quyết định 2199/QĐ-BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 575 lượt xem
09:12 | 19/08/2026
Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính tại Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, xã; tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Nội dung chính
  1. Quyết định 2199/QĐ-BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì?
  2. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc nào?
  3. Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?

Quyết định 2199/QĐ-BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì?

Ngày 14/08/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả và không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, xã; tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 592/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ Tài chính phê duyệt Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, xã; tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Xem chi tiết Quyết định 2199 QĐ BTC 2026 về Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính

Tại đây Quyết định 2199 QĐ BTC năm 2026

*Trên đây là thông tin Quyết định 2199 QĐ BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì?

Quyết định 2199/QĐ-BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì?

Quyết định 2199/QĐ-BTC 2026 về Danh mục TTHC lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi của Bộ Tài chính gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Theo đó, quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

+ Quản lý thông tin người nộp thuế;

+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;

+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất