BỘ 30 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 94 2026 TT BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế chi tiết thế nào?
Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Tại đây Thông tư 94/2026/TT-BTC
Dưới đây là BỘ 30 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 94 2026 TT BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế chi tiết như sau:
I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1. Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định về nội dung gì? Trả lời: Thông tư quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, gồm: Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin liên quan đến người nộp thuế phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế. Tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế. Câu 2. Thông tư số 94/2026/TT-BTC có hiệu lực từ thời điểm nào? Trả lời: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026, thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTC. Câu 3. Đối tượng áp dụng của Thông tư số 94/2026/TT-BTC gồm những ai? Trả lời: Đối tượng áp dụng gồm: Người nộp thuế. Cơ quan thuế. Công chức thuế. Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý thuế. Câu 4. Thông tư số 94/2026/TT-BTC thay thế văn bản nào? Trả lời: Thông tư thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Câu 5. So với Thông tư số 31/2021/TT-BTC, Thông tư số 94/2026/TT-BTC có gì khác biệt về cách tiếp cận? Trả lời: Thông tư số 31/2021/TT-BTC: Chỉ tập trung vào "áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế". Thông tư số 94/2026/TT-BTC: Mở rộng cách tiếp cận sang "quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế", xây dựng cơ chế quản lý tuân thủ riêng và coi kết quả phân loại tuân thủ là yếu tố đầu vào không thể thiếu cho việc phân loại rủi ro trong từng nghiệp vụ. |
II - KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ
Câu 6. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế là gì? Trả lời: Là lớp chức năng chuyên ngành thuộc Hệ thống quản trị thuế của ngành Thuế. Phân hệ được xây dựng để phục vụ việc: Thu thập, xử lý, phân tích thông tin. Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế. Hỗ trợ đề xuất, điều phối, giám sát, truy vết và phản hồi kết quả áp dụng các biện pháp quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Câu 7. Sổ đăng ký rủi ro là gì? Trả lời: Là cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về các rủi ro trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế. Sổ đăng ký rủi ro cho phép tra cứu định nghĩa, mức độ hậu quả, số lượng và loại hình người nộp thuế liên quan đến rủi ro đó; báo cáo đánh giá, tiêu chí và quy tắc chấm điểm, cùng kế hoạch và biện pháp xử lý phù hợp với quy mô và mức xếp hạng rủi ro của mỗi rủi ro sau khi phân tích. Câu 8. Mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được xác định theo phương pháp nào? Trả lời: Được xác định theo một hoặc kết hợp các phương pháp: Phương pháp chấm điểm và phân loại theo điểm; Phương pháp học máy (machine learning) – sử dụng các thuật toán tính toán, thống kê trên máy tính để xác định các mô hình, hàm số, chỉ số giúp phân loại, dự báo mức độ rủi ro; Phương pháp xếp hạng theo danh mục – đối chiếu người nộp thuế với các tiêu chí, chỉ số về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật thuế, sắp xếp theo các nhóm tương ứng với mỗi mức xếp hạng. Câu 9. Việc ứng dụng học máy, trí tuệ nhân tạo trong Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế có thay thế thẩm quyền quyết định của cơ quan thuế không? Trả lời: Không. Kết quả phân tích, cảnh báo, dự báo, chấm điểm, phân loại hoặc đề xuất của Phân hệ là căn cứ hỗ trợ cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong quá trình xem xét, lựa chọn, quyết định và tổ chức thực hiện biện pháp quản lý thuế; không thay thế trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong việc ban hành quyết định hành chính thuế hoặc thực hiện biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế. Câu 10. Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố thì xử lý như thế nào? Trả lời: Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Phân hệ hoạt động trở lại, các thông tin, dữ liệu và kết quả xử lý tạm thời phải được cập nhật, đối soát, đồng bộ đầy đủ vào Phân hệ theo quy định. Câu 11. Công chức thuế có phải chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện đúng quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro không? Trả lời: Không. Theo khoản 9 Điều 4 Thông tư, công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ. Câu 12. Người nộp thuế được phân loại theo những mức độ tuân thủ pháp luật thuế nào? Trả lời: Người nộp thuế được đánh giá, phân loại theo một trong 4 mức: Mức 1 – Tuân thủ tốt Mức 2 – Tuân thủ trung bình Mức 3 – Tuân thủ thấp Mức 4 – Không tuân thủ. Việc phân loại dựa trên các tiêu chí quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư. Câu 13. Người nộp thuế tuân thủ tốt được hưởng lợi ích gì? Trả lời: Người nộp thuế thuộc mức tuân thủ tốt được đưa vào danh sách để xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng theo quy định đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế; đồng thời được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Câu 14. Người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ bị xử lý như thế nào? Trả lời: Đối với người nộp thuế thuộc mức không tuân thủ, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp kiểm soát, giám sát trọng điểm theo quy định tại Điều 9 và áp dụng các biện pháp nâng cao tuân thủ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. |
[....]
Xem đầy đủ BỘ 30 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 94 2026 TT BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế chi tiết
* Trên đây là Thông tin BỘ 30 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 94 2026 TT BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế chi tiết thế nào?

BỘ 30 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 94/2026/TT-BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế áp dụng quản lý rủi ro nhằm mục đích gì?
Căn cứ theo Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế áp dụng quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ nhằm:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, tối ưu hóa nguồn lực của cơ quan quản lý thuế;
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và khuyến khích người nộp thuế tự giác tuân thủ pháp luật về thuế; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
- Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ pháp luật về thuế.
Biện pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
(1) Nguyên tắc lựa chọn trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế:
- Trường hợp lựa chọn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế không dưới 90% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;
- Trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.
(2) Lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro tại Điều 13 Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế lựa chọn các trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
- Lựa chọn người nộp thuế dự kiến đưa vào kế hoạch kiểm tra năm tại trụ sở của người nộp thuế theo kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp.
- Việc lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không chồng chéo về nội dung, phạm vi và thời gian với hoạt động kiểm tra thuế khác và các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Trường hợp cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế có thông tin tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế tới mức thấp hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp chưa đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thì cơ quan thuế quyết định không lựa chọn người nộp thuế đó vào kế hoạch kiểm tra và lựa chọn người nộp thuế khác theo quy định để đưa vào kế hoạch kiểm tra năm.
Trường hợp trong công tác quản lý thuế có thông tin được thu thập và xác minh được người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao thì cơ quan thuế lựa chọn bổ sung vào kế hoạch kiểm tra năm.
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về các quyết định thay đổi của mình.
- Việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế; danh sách bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế tại Điều 17 Thông tư 94/2026/TT-BTC được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
(3) Cơ quan thuế căn cứ kết quả phân tích rủi ro bằng ứng dụng công nghệ thông tin hoặc rủi ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế để xác định trường hợp kiểm tra, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];