Phần mềm HTKK 5 8 1 đã cập nhập tờ khai 01 GTGT TT89 chưa?
Hiện nay, phần mềm HTKK đã thông báo cập nhật nâng cấp lên phiên bản 5.8.1.
Tải file cập nhật phần mềm HTKK 5.8.1: Tại đây
Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.8.1: Tại đây
Theo Nội dung nâng cấp Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.8.1 Tại đây như sau:
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.8.1 cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.8.0, cụ thể như sau:
1 Tờ khai Tờ khai thuế (mẫu số 06/TNCN) (TT89/2026/TT-BTC)
- Hiện tại: Nếu không đính kèm phụ lục thì cột Số lũy kế trên tờ khai chính khóa không cho nhập
- Sửa thành: Nếu không đính kèm phụ lục thì cột Số lũy kế trên tờ khai chính cho phép nhập số >=0
2 Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/HT) (TT89/2026/TT-BTC)
- Cập nhật kết xuất XML đúng giá trị mã Cơ quan thuế quản lý dự án đầu tư, tên Cơ quan thuế quản lý dự án đầu tư đối với trường hợp nộp giấy đề nghị hoàn trước kỳ tháng 07/2026, quý 3/2026 về Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
Như vậy, Phần mềm HTKK 5 8 1 vẫn chưa cập nhập tờ khai 01 GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trên đây là thông tin về "Phần mềm HTKK 5 8 1 đã cập nhập tờ khai 01 GTGT TT89 chưa?".

Phần mềm HTKK 5 8 1 đã cập nhập tờ khai 01 GTGT TT89 chưa? (Hình từ Internet)
Cách kê khai chỉ tiêu 37 và chỉ tiêu 38 trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Theo Mẫu tờ khai 01 GTGT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 37 và chỉ tiêu 38 trên tờ khai 01/GTGT như sau:
Trường hợp 1: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cụ thể: Đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo từng lần mua:
+ Đến kỳ kê khai: Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Nếu bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau đó: Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại phần thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Trường hợp 2: Người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót.
Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
Cụ thể:
1. Hóa đơn gốc (hóa đơn không có sai sót, chưa phải điều chỉnh hay thay thế) và Hóa đơn chính tăng. Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc thì: Làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Kê khai như sau: Kê khai số tiền thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào chỉ tiêu 38 – điều chỉnh tăng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện ra có hóa đơn đầu vào bị bỏ sót). Không phải làm tờ khai điều chỉnh bổ sung KHBS.
2. Hóa đơn điều chỉnh giảm (Bao gồm cả các trường hợp như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá,...).
+ Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc mà chỉ làm giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (mà không làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của kỳ đó).
Kê khai như sau: Kê khai số tiền thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào chỉ tiêu 37 – điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện ra có hóa đơn đầu vào bị bỏ sót). Không phải làm tờ khai điều chỉnh bổ sung KHBS.
+ Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc mà làm tăng số thuế phải nộp hoặc làm giảm số thuế được hoàn của kỳ đó:
Kê khai như sau: Phải lập tờ khai điều chỉnh bổ sung (KHBS) để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào tại kỳ gốc (kỳ phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị kê khai sót). Đồng thời, để thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế phải nộp thêm số tiền thuế còn thiếu hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn và nộp phạt chậm nộp (nếu có).
Trường hợp 3: Người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
Cụ thể:
1. Hóa đơn đã lập không sai nhưng giá trị, khối lượng thay đổi khi thanh toán hoặc quyết toán. Người bán lập hóa đơn điện tử mới đối với phần chênh lệch, phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Phát sinh giảm: ghi số âm; Phát sinh tăng: ghi số dương.
Áp dụng đối với:
+ Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư do thay đổi đơn giá, khối lượng; điều chỉnh giá bán theo pháp luật chuyên ngành.
+ Điều chỉnh giá trị, khối lượng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số
Số tiền chiết khấu được: Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau; hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn, số tiền và tiền thuế cần điều chỉnh. Số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
3. Trả lại hàng hóa, dịch vụ
+ Trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại hàng.
+ Hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng và đã đăng ký tên người mua: Nếu người mua thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
+ Hoàn, giảm phí, hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, ghi rõ số tiền và lý do hoàn, giảm. Trường hợp phí chưa thu được tiền, doanh nghiệp bảo hiểm có thể lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp, kèm bảng kê.
+ Đã lập hóa đơn thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ nhưng sau đó hủy/chấm dứt giao dịch: Người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập.
4. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí
Khi đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ nhưng phát sinh hoàn phí cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán lập hóa đơn điều chỉnh. Trên hóa đơn điều chỉnh không bắt buộc ghi thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số…”.
5. Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động
Doanh nghiệp viễn thông căn cứ dữ liệu trên bảng kê về thuê bao, giá trị thẻ trước thuế và thuế GTGT để lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
6. Bán khí thiên nhiên, giá hợp đồng bằng ngoại tệ
Trường hợp hóa đơn đã lập không có sai sót nhưng khi thanh toán phát sinh chênh lệch giá trị do quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng, người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch.
Lưu ý chung: Việc lập hóa đơn điều chỉnh phải phản ánh đúng bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan theo quy định. Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường nêu trên, nếu việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì người mua kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế. Các trường hợp này không phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung tờ khai tại kỳ phát sinh hóa đơn.
Trường hợp 4: Người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
Trường hợp Người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
Cụ thể: Trường hợp Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế bao nhiêu?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
[...]
Theo đó, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế chi tiết như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (*) | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (*) | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | + Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế + Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi (iii) và (iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Lưu ý: Hành vi vi phạm trên là mức phạt đối với tổ chức, đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (bằng 1/2 mức phạt trên) (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];