Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế, hồ sơ khai thuế năm 2027 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 5 , khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt ở Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm, trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.
Theo đó, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế, hồ sơ khai thuế năm 2027 cụ thể như sau:
TT | Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với tổ chức | Mức phạt đối với cá nhân |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.500.000 – 4.000.000 đồng |
4 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày | 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 4.000.000 – 7.500.000 đồng |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 4.000.000 – 7.500.000 đồng |
6 | Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 4.000.000 – 7.500.000 đồng |
7 | Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 4.000.000 – 7.500.000 đồng |
8 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | 7.500.000 – 12.500.000 đồng |
Lưu ý đối với hành vi tại STT 8: Theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP , trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Xem thêm:
>> Toàn bộ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
>> Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày nào?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế, hồ sơ khai thuế năm 2027 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời hiệu xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất là bao nhiêu năm?
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
[...]
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế
a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Theo đó thời hiệu xử phạt chậm nộp tờ khai thuế là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp:
- Ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế, áp dụng đối với trường hợp:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm, áp dụng đối với trường hợp:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (Là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện)
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. (Là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện).
Mức phạt tiền cụ thể đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế, hồ sơ khai thuế xác định như thế nào?
Theo điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP mức phạt tiền cụ thể như sau:
- Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt.
- Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];