Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp gồm những địa bàn nào năm 2026?
Căn cứ theo Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1011/QĐ-CT năm 2026 quy định Thuế cơ sở 5 Đồng Tháp như sau:
QUY ĐỊNH TÊN GỌI, TRỤ SỞ VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA THUẾ CƠ SỞ THUỘC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP
[...]
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Tháp | Phường Gò Công, Phường Long Thuận, Phường Sơn Qui, Phường Bình Xuân, Xã Gò Công Đông, Xã Tân Điền, Xã Tân Đông, Xã Tân Hòa, Xã Gia Thuận, Xã Tân Phú Đông, Xã Tân Thới. | Phường Long Thuận |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Đồng Tháp | Phường Mỹ Phước Tây, Phường Thanh Hòa, Phường Cai Lậy, Phường Nhị Quý, Xã Tân Phú, Xã Bình Phú, Xã Hiệp Đức, Xã Ngũ Hiệp, Xã Long Tiên, Xã Mỹ Thành, Xã Thạnh Phú, Xã Tân Phước 1, Xã Tân Phước 2, Xã Tân Phước 3, Xã Hưng Thạnh, Xã Thạnh Hưng, Xã An Hữu, Xã Mỹ Lợi, Xã Mỹ Đức Tây, Xã Mỹ Thiện, Xã Hậu Mỹ, Xã Hội Cư, Xã Cái Bè. | Phường Cai Lậy |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp | Phường Cao Lãnh, Phường Mỹ Trà, Phường Mỹ Ngãi, Xã Thanh Bình, Xã Tân Thạnh, Xã Bình Thành, Xã Tân Long, Xã An Long. | Phường Cao Lãnh |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Tháp | Phường Sa Đéc, Xã Tân Dương, Xã Phú Hựu, Xã Tân Nhuận Đông, Xã Tân Phú Trung. | Phường Sa Đéc |
[...]
Như vậy, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp có trụ sở chính tại Phường Cao Lãnh quản lý các địa bàn bao gồm:
- Phường Cao Lãnh,
- Phường Mỹ Trà,
- Phường Mỹ Ngãi,
- Xã Thanh Bình,
- Xã Tân Thạnh,
- Xã Bình Thành,
- Xã Tân Long,
- Xã An Long.
Trên đây là thông tin: Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp gồm những địa bàn nào năm 2026? Thuế cơ sở 5 Đồng Tháp?
Xem thêm: Chi tiết Danh sách 350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu của cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước như thế nào?

Các địa bàn quản lý của Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp gồm những địa bàn nào năm 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt ra sao?
Căn cứ tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
[1] Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
- Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật Quản lý thuế 2025;
- Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.
[2] Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 (sau đây gọi là hoàn thuế) lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
[3] Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
[4] Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
[5] Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
[6] Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế.
[7] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: trình tự, thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế.
Phạm vi đăng ký thuế gồm các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Như vậy, phạm vi đăng ký thuế gồm có: đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];