Biển số xe 40 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam?

Phan Vũ Hiền Mai 4,721 lượt xem
09:43 | 07/07/2025
Cho tôi hỏi biển số xe 40 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam? Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi từ anh Vũ (Bắc Ninh)
Nội dung chính
  1. Biển số xe 40 là của tỉnh nào?
  2. Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam?
  3. Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ gì?

Biển số xe 40 là của tỉnh nào?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Từ ngày 01/6/2014, biển số xe thành phố Hà Nội có thêm đầu số 40. Ngoài ra, biển số xe thành phố Hà Nội được đánh số ký hiệu từ 29 đến 33. Dưới đây là danh sách chi tiết các quận huyện của Hà Nội và các ký hiệu biển số xe áp dụng cho chúng:

- Quận Ba Đình: 40 – Ký hiệu chữ cái: B1

- Quận Hoàn Kiếm: 40 – Ký hiệu chữ cái: C1

- Quận Đống Đa: 40 – Ký hiệu chữ cái: E1 – E2

- Quận Tây Hồ: 40 – Ký hiệu chữ cái: F1

- Quận Thanh Xuân: 40 – Ký hiệu chữ cái: G1

- Quận Hoàng Mai: 40 – Ký hiệu chữ cái: H1

- Quận Long Biên: 40 – Ký hiệu chữ cái: K1

- Quận Nam Từ Liêm: 40 – Ký hiệu chữ cái: L1

- Quận Bắc Từ Liêm: 40 – Ký hiệu chữ cái: L5

- Quận Hà Đông: 40 – Ký hiệu chữ cái: T1

- Quận Cầu Giấy: 40 – Ký hiệu chữ cái: P1

- Thị xã Sơn Tây: 40 – Ký hiệu chữ cái: U1

- Huyện Thanh Trì: 40 – Ký hiệu chữ cái: M1

- Huyện Gia Lâm: 40 – Ký hiệu chữ cái: N1

- Huyện Mê Linh: 40 – Ký hiệu chữ cái: Z1

- Huyện Đông Anh: 40 – Ký hiệu chữ cái: S1

- Huyện Sóc Sơn: 40 – Ký hiệu chữ cái: S6

- Huyện Ba Vì: 40 – Ký hiệu chữ cái: V1

- Huyện Phúc Thọ: 40 – Ký hiệu chữ cái: V3

- Huyện Thạch Thất: 40 – Ký hiệu chữ cái: V5

- Huyện Quốc Oai: 40 – Ký hiệu chữ cái: V7

- Huyện Chương Mỹ: 40 – Ký hiệu chữ cái: X1

- Huyện Đan Phượng: 40 – Ký hiệu chữ cái: X3

- Huyện Hoài Đức: 40 – Ký hiệu chữ cái: X5

- Huyện Thanh Oai: 40 – Ký hiệu chữ cái: X7

- Huyện Mỹ Đức: 40 – Ký hiệu chữ cái: Y1

- Huyện Ứng Hoà: 40 – Ký hiệu chữ cái: Y3

- Huyện Thường Tín: 40 – Ký hiệu chữ cái: Y5

- Huyện Phú Xuyên: 40 – Ký hiệu chữ cái: Y7

Lưu ý: Các ký tự trên biển số xe có ý nghĩa như sau:

- Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe. Ký hiệu của từng địa phương, bao gồm hai chữ số, từ 11-99.

- Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký. Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1-9.

- Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe. Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 5 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe.

Biển số xe 40 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam?

Biển số xe 40 là của tỉnh nào? Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam? (Hình từ Internet)

Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô của 63 tỉnh thành Việt Nam?

Căn cứ Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước như sau:

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký xe lần đầu:

Điều 8. Hồ sơ đăng ký xe lần đầu
Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe.
3. Giấy tờ của xe.

Như vây, hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ sau:

[1] Giấy khai đăng ký xe

Tải về

[2] Giấy tờ của chủ xe, bao gồm:

- Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

- Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

- Chủ xe là người nước ngoài:

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

+ Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

- Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.

+ Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

[3] Giấy tờ của xe

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất