Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026?

17:45 | 12/03/2026
Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026? Cấp đổi biển số xe mô tô mất bao lâu?
Nội dung chính
  1. Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026?
  2. Cấp đổi biển số xe mô tô mất bao lâu?
  3. Biển số xe bị mờ có phải cấp đổi không?

Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026?

Căn cứ theo Phụ lục Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp đổi biển số xe mô tô năm 2026 như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe



a

Xe ô tô

105.000

105.000

b

Xe mô tô

70.000

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

35.000


3

Cấp đổi biển số xe



a

Xe ô tô

100.000

100.000

b

Xe mô tô

50.000

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời




Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

35.000


Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

105.000

Như vậy, lệ phí cấp đổi biển số xe mô tô năm 2026 là 50.000 đồng/lần.

Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026?

Cấp đổi biển số xe mô tô bao nhiêu tiền 2026? (Hình từ Internet)

Cấp đổi biển số xe mô tô mất bao lâu?

Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
[...]

Như vậy, thời hạn cấp đổi biển số xe mô tô là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Biển số xe bị mờ có phải cấp đổi không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới.
5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.

Như vậy, trường hợp biển số xe bị mờ phải thực hiện thủ tục cấp đổi biển mới.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất