TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13781:2023
ISO
15112:2018
KHÍ THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG
Natural gas -
Energy determination
Lời nói đầu
TCVN 13781:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 15112:2018.
TCVN 13781:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do giá trị năng lượng ngày càng tăng
và sự thay đổi về chất lượng khí, nên việc thiết lập hóa đơn trên cơ sở nhiệt
năng hiện đã trở thành thiết yếu giữa các đối tác hợp đồng và nhu cầu xác định
nhiệt trị bằng phép đo hoặc tính toán đã dẫn đến một số kỹ thuật. Tuy nhiên,
cách thức mà dữ liệu nhiệt trị được áp dụng cho dữ liệu thể tích dòng chảy để tạo ra giá
trị năng lượng của một thể tích khí thiên nhiên nhất định khác xa với một quy
trình được tiêu chuẩn hóa.
Xác định năng lượng thường xuyên là
một yếu tố cần thiết ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào khí thiên nhiên được đo lường, từ
hoạt động sản xuất và chế biến cho đến tiêu thụ của người dùng cuối. Tiêu chuẩn
này đã được xây dựng bao trùm các khía cạnh liên quan đến sản xuất/truyền
tải và phân
phối/người dùng cuối. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho người sử dụng về
cách tính đơn vị năng lượng cho mục đích thanh toán, dựa trên phép đo hoặc tính
toán hoặc cả hai, để tăng độ tin cậy về kết quả cho các bên liên quan trong hợp
đồng.
Các tiêu chuẩn khác liên quan đến khí
thiên nhiên, đo lưu lượng, đo nhiệt trị, quy trình tính toán và xử lý dữ liệu
liên quan đến sản xuất, truyền tải và phân phối khí liên quan đến mua, bán hoặc
chuyển giao hàng hóa khí thiên nhiên có thể liên quan đến tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này bao gồm 11 phụ lục tham
khảo.
KHÍ
THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG
Natural gas -
Energy determination
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương
pháp để xác định năng lượng của khí thiên nhiên bằng phép đo hoặc bằng tính
toán, đồng thời mô tả các kỹ thuật và biện pháp liên quan cần thực hiện. Việc
tính toán nhiệt năng dựa trên phép đo đại lượng riêng biệt, theo khối lượng
hoặc theo thể tích, của khí được truyền và nhiệt trị tính được hoặc đo được.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các phương pháp chung để tính toán độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các hệ thống
này trong giao dịch thương mại hoặc giao dịch chính thức có thể yêu cầu sự chấp
thuận của các cơ quan có thẩm quyền quốc gia và cần phải tuân thủ các quy định
pháp luật.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trạm đo khí
bất kỳ từ truyền tải nội địa đến truyền tải áp suất cao quy mô lớn.
Cũng có thể sử dụng các kỹ thuật mới,
miễn là hiệu quả đã được chứng minh là tương đương hoặc tốt hơn các kỹ thuật
được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Hệ thống đo khí không phải là đối
tượng của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
TCVN 12798 (ISO 6976) Khí thiên
nhiên - Phương pháp tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe
từ thành phần
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phép đo (accuracy of
measurement)
Mức độ gần nhau theo thỏa thuận giữa
kết quả của phép đo và giá trị thực của đại lượng đo [NGUỒN: TCVN 9595-3:2013
(ISO/Guide 98-3:2008), định nghĩa B.2.14]
3.2
Điều chỉnh (adjustment)
< dụng cụ đo> đưa một dụng cụ đo
vào trạng thái hoạt động phù hợp với việc sử dụng nó.
CHÚ THÍCH 1: Việc điều chỉnh có thể tự động, bán
tự động hoặc thủ công.
3.3
Phương pháp ấn định (assignment
method)
<xác định năng Lượng> phương
pháp để tính nhiệt trị được áp dụng đối với chất khí đi qua điểm giao nhận xác
định chỉ đo thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả dụng (availability)
Xác suất, tại bất kỳ thời điểm nào, hệ
thống đo lường hoặc dụng cụ đo lường tạo thành một phần của hệ thống đo lường,
đang hoạt động theo thông số kỹ thuật.
[NGUỒN: EN 1776:1998]
3.5
Độ chệch (bias)
Sự khác nhau giữa hệ thống năng lượng
thực và năng lượng thực tế được xác định của chất khí đi qua trạm đo khí.
3.6
Hiệu chuẩn (calibration)
Tập hợp các thao tác trong các điều
kiện quy định thiết lập mối quan hệ giữa các giá trị của các đại lượng được chỉ
ra bởi dụng cụ đo hoặc hệ thống đo hoặc các giá trị được biểu thị bằng đo lường
vật liệu hoặc vật liệu chuẩn và các giá trị tương ứng thu được khi sử dụng các
chuẩn làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Nhiệt trị trên (supperior
calorific value)
Năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiệt do
đốt cháy hoàn toàn trong không khí một lượng khí xác định, sao cho áp suất, Pi,
tại đó phản ứng xảy ra duy trì không đổi, và tất cả các sản phẩm cháy được đưa
về cùng một nhiệt độ xác định, T1, như của các chất phản ứng, tất cả
các sản phẩm này ở trạng thái khí ngoại trừ nước được tạo thành do quá trình
đốt cháy, được ngưng tụ đến trạng thái lỏng ở nhiệt độ T1
[NGUỒN: ISO 14532:2014, định nghĩa
2.6.4.1, đã chỉnh sửa]
3.8
Nhiệt trị dưới (inferior
calorific value)
Năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiệt do
đốt cháy hoàn toàn trong không khí một lượng khí xác định, sao cho áp suất, p1, tại đó phản
ứng xảy ra duy trì không đổi, và tất cả các sản phẩm cháy được đưa về cùng một
nhiệt độ xác định, T1, là của các chất phản ứng, tất cả các
sản phẩm này đều ở trạng thái khí
[NGUỒN: ISO 14532:2014, định nghĩa
2.6.4.2, đã chỉnh sửa]
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình bao gồm các thiết bị cần thiết để
xác định nhiệt trị của khí thiên nhiên thương phẩm
3.10
Nhiệt trị điều chỉnh (adjusted
calorific value)
Nhiệt trị đo tại trạm đo được bù cho
thời gian cần thiết để khí đi đến trạm đo thể tích tương ứng
3.11
Nhiệt trị hiệu chỉnh (corrected
calorific value)
Kết quả của việc hiệu chỉnh một phép
đo để bù cho sai số hệ thống
3.12
Nhiệt trị công bố (declared
calorific value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Nhiệt trị đại diện
(representative calorific value)
Nhiệt trị được chấp nhận để gần đúng
với nhiệt trị thực tế tại điểm giao nhận.
3.14
Khu vực nạp (charging area)
Tập hợp các điểm giao nhận sử dụng
cùng một phương pháp xác định năng lượng
3.15
Chuyển đổi (conversion)
Xác định thể tích trong điều kiện quy
chiếu từ thể tích trong điều kiện hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh (correction)
Giá trị được thêm vào kết quả chưa
được hiệu chỉnh của phép đo để bù cho sai số hệ thống
CHÚ THÍCH 1: Hiệu chỉnh bằng số âm của
sai số hệ thống ước tính.
CHÚ THÍCH 2: Vì sai số hệ
thống không thể được biết một cách hoàn hảo nên việc hiệu chỉnh không thể hoàn
thành, xem Phụ lục I.
3.17
Hệ số hiệu chỉnh (correction
factor)
Hệ số dưới dạng số mà kết quả chưa hiệu
chỉnh của phép đo được nhân lên để bù lại cho đối tượng bị sai số hệ thống
CHÚ THÍCH 1: Vì sai số hệ
thống không thể được biết một cách hoàn hảo nên việc hiệu chỉnh không thể hoàn
thành, xem Phụ lục I.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các hoạt động được thực hiện
trên một đối tượng để cung cấp thông tin định tính hoặc định lượng về đối tượng
này
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này,
thuật ngữ “phép xác định” chỉ được sử dụng theo mặt định lượng.
3.19
Phép đo trực tiếp (direct
measurement)
Phép đo một đặc tính từ các đại lượng
mà theo nguyên tắc xác định đặc tính đó.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, việc xác
định nhiệt trị của một chất khí sử dụng phép đo nhiệt điện của năng lượng tỏa
ra dưới dạng nhiệt trong quá trình đốt cháy một lượng khí đã biết.
[NGUỒN: ISO 14532: 2014, định nghĩa
2.2.1.2, được chỉnh sửa].
3.20
Năng lượng (energy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Năng lượng có thể được gọi là lượng
năng lượng.
CHÚ THÍCH 2: Năng lượng thường được
biểu thị bằng đơn vị megajoules
3.21
Xác định năng lượng (energy
determination)
Xác định định lượng lượng năng lượng
của một lượng khí dựa trên phép đo hoặc tính toán sử dụng các giá trị đã đo
được
3.22
Lưu lượng năng lượng (energy flow
rate)
Năng lượng của khí đi qua một mặt cắt
chia cho thời gian
CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng năng lượng
thường được biểu thị bằng đơn vị megajoules trên giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn định cố định (fixed
assignment)
Ứng dụng mà không được sửa đổi nhiệt
trị đo được tại một trạm đo nhiệt trị cụ thể, hoặc nhiệt trị được công bố
trước, cho khí đi qua một hoặc nhiều điểm giao nhận
3.24
Bên vận chuyển khí đốt (gas
transporter)
Công ty vận chuyển khí đốt từ nơi này
đến nơi khác thông qua các đường ống
3.25
Theo dõi chất lượng khí đốt (gas quality
tracking)
Xác định các đặc tính chất lượng khí
(ví dụ: nhiệt trị) tại các điểm ra của lưới khí dựa trên tính toán lưu lượng;
việc tính toán yêu cầu dữ liệu cấu trúc liên kết, dữ liệu chất lượng khí tại
các điểm vào, dữ liệu thể tích tại các điểm vào và ra và áp suất lưới làm thông
tin đầu vào
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí trên đường ống vận chuyển hoặc
cung cấp khí mà tại đó có sự thay đổi quyền sở hữu hoặc giao nhận khí
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, một điểm
giao nhận có một trạm đo kèm theo.
3.27
Công ty phân phối địa phương (LDC) [local
distribution company (LDC)]
Công ty cung cấp khí đốt cho khách
hàng công nghiệp, thương mại và/hoặc dân cư
3.28
Trạm đo (measuring station)
Công trình bao gồm tất cả các thiết
bị, bao gồm đường ống vào và ra cũng như các van và hệ thống mà thiết bị được
đặt trong đó, được sử dụng để đo khí trong quá trình giao nhận
[NGUỒN: EN 1776:1998]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo lường (measuring
system)
Bộ đầy đủ các thiết bị đo lường và
thiết bị phụ trợ được lắp ráp để thực hiện các phép đo cụ thể
[NGUỒN: ISO / IEC Guide 99: 2007, định
nghĩa 3.2, đã chỉnh sửa]
3.30
Thiết bị đo (measuring
instrument)
Thiết bị được sử dụng để thực hiện các
phép đo, một mình hoặc kết hợp với một hoặc nhiều thiết bị bổ sung
[NGUỒN: ISO / IEC Guide 99: 2007, định
nghĩa 3.1, đã chỉnh sửa].
3.31
Tính hợp lý (plausibility)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
Nhà sản xuất (producer)
Công ty khai thác khí thiên nhiên thô
từ các mỏ khi, sau khi chế biến và xác định giá trị (tài chính), được cung cấp
dưới dạng khí thiên nhiên khô cho hệ thống vận chuyển
3.33
Nhà phân phối khu vực (regional
distributor)
Công ty vận chuyển khí đốt cho các
công ty phân phối địa phương và / hoặc khách hàng công nghiệp, thương mại hoặc
dân cư
3.34
Khách hàng dân cư (residential
customer)
Người sở hữu cơ sở được cung cấp khí
đốt, toàn bộ hoặc một phần, khí đốt đó không được sử dụng cho bất kỳ mục đích
kinh doanh, thương mại hoặc công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi hệ thống (systematic error)
Nghĩa là kết quả của một số vô hạn các
phép đo của cùng một đại lượng đo được thực hiện trong các điều kiện lặp lại
trừ đi một giá trị thực của đại lượng đo
3.36
Truy xuất nguồn gốc
(traceability)
Thuộc tính của kết quả phép đo hoặc
giá trị của một tiêu chuẩn, theo đó nó có thể liên quan đến các tài liệu viện
dẫn đã nêu, thường là Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc tế, thông qua
một chuỗi so sánh liên tục, tất cả đều có độ không đảm bảo được công bố
CHÚ THÍCH 1: Chuỗi so sánh này được
gọi là chuỗi truy xuất nguồn gốc
3.37
Độ không đảm bảo
(uncertainty)
Tham số, được liên kết với kết quả của
phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng
đo một cách hợp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn định biến (variable
assignment)
Áp dụng một nhiệt trị cho một quy
trình ấn định dựa trên (các) phép đo tại (các) trạm nhiệt trị đối với chất khí
đi qua một hoặc nhiều điểm giao nhận
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt trị áp dụng đó có
thể tính đến thời gian cần thiết để khí đi từ trạm nhiệt trị đến các trạm đo
thể tích tương ứng và các yếu tố khác, để tính ra nhiệt trị trung bình cho một mạng lưới,
tái lập trạng thái biến thiên của các nhiệt trị qua mạng lưới, v.v....
3.39
Điểm nổi zero (zero floating
point)
Vị trí trong lưới vận chuyển khí nơi
có ranh giới với các chất lượng khí khác nhau ở hai bên
3.40
Dữ liệu không hợp lý
(non-plausible data)
Dữ liệu đo rõ ràng là sai có tính đến
tình hình đo tại trạm đo và tình hình lưu lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm nút hệ
thống phân phối khí (grid node)
Kết nối của hai hoặc nhiều đường ống
trong hệ thống phân phối khí, các điểm nút thường tồn tại ở các điểm giao nhận
(lối vào/lối ra) hoặc tại các điểm mà hình dạng đường ống thay đổi
3.42
Hồ sơ tải tiêu chuẩn (standard
load profile)
SLP
Hồ sơ tải tiêu chuẩn (SLP) là một mô
hình để dự đoán mức tiêu thụ năng lượng dự kiến hàng giờ hoặc hàng ngày của
khách hàng khi số đọc được lấy định kỳ (ví dụ: một lần mỗi năm)
4 Ký hiệu và đơn vị
Ký hiệu
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị khách
hàng
E
Năng lượng
MJ
kWh
e
Lưu lượng năng lượng
MJ/S
kWh/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị
MJ/m3, MJ/kg
kWh/m3
CHÚ THÍCH 1: Trường hợp nhiệt trị tính
bằng megajoules trên mét khối và thể tích khí tính bằng mét khối, hoặc trong
trường hợp nhiệt trị tính bằng megajoules trên kilogam và khối lượng khí tính
bằng kilogam thì năng lượng tính được tính bằng megajoules.
Trong đó nhiệt trị tính bằng
kilowatt/giờ trên mét khối và thể tích khí tính bằng mét khối, hoặc trong đó
nhiệt trị tính bằng kilowatt/giờ trên kilogam và khối lượng khí tính
bằng kilowatt-giờ, thì năng lượng tính bằng kilowatt/giờ.
Để chuyển số megajoules thành số
kilowatt-giờ, chia số cho 3,6
M
Khối lượng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
Áp suất (tuyệt đối)
Pa, kPa
bar, mbar
Q
Lượng khí
m3, kg
ft3
CHÚ THÍCH 2: Khi số lượng được đưa ra
bằng mét khối, thì cần phải đánh giá theo nhiệt độ và áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích
m3/h, m3/s
qm
Lưu lượng khối lượng
kg/s, kg/h
T
Nhiệt độ (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
Thời gian
s, h, d
s, h, d
V
Thể tích (khí đốt)
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nén
ρ
Khối lượng riêng
kg/m3
ϑ
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°F
Chỉ số dưới
i
Nhiệt trị dưới
j
Số khoảng thời gian
n
Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn
(273,15 K; 101,325 kPa)
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Nhiệt trị trên
5 Nguyên tắc chung
Phần năng lượng, E, chứa trong một
lượng khí nhất định, Q, được tính bằng phép nhân nhiệt trị, H, với lượng khí
tương ứng.
Năng lượng có thể được đo trực tiếp
(xem Hình 1) hoặc được tính toán từ số lượng và nhiệt trị của khí (xem Hình 2).

Hình 1 - Sơ đồ đo
năng lượng

Hình 2 - Sơ đồ xác
định năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt là trong các tình huống có
các nhiệt trị khác nhau và khi lưu lượng được xác định tại vị trí khác với vị
trí đo nhiệt trị (đại diện), thì ảnh hưởng đến độ chính xác do chênh lệch về
thời gian giữa việc xác định lưu lượng và nhiệt trị phải được xem xét (xem Điều
11).
Thể tích khí có thể được đo và báo cáo
là thể tích trong các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn theo khuyến nghị của ISO
hoặc được đo trong một số điều kiện khác và được chuyển đổi thành thể tích
tương đương trong các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn theo khuyến nghị của ISO,
sử dụng phương pháp chuyển đổi thể tích thích hợp. Phương pháp chuyển đổi thể
tích được sử dụng tại một trạm đo thể tích khí cụ thể có thể yêu cầu dữ liệu
chất lượng khí được xác định tại các địa điểm khác. Đối với mục đích của tiêu
chuẩn này, nên sử dụng các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn theo khuyến nghị của
ISO là 288,15 K và 101,325 kPa, như quy định trong TCVN 12548 (ISO 13443).
CHÚ THÍCH: Đối với nguồn cung cấp khí,
có thể sử dụng các điều kiện khác, tương ứng với các tiêu chuẩn hoặc quy định
hiện hành. Các phương pháp chuyển đổi giữa các điều kiện khác nhau đối với khí
thiên nhiên khô được nêu trong TCVN 12548 (ISO 13443).
Nhiệt trị có thể được đo tại trạm đo
khí hoặc tại một số điểm đại diện khác và được giao cho trạm đo khí. Cũng có
thể biểu thị lượng khí và nhiệt trị tính theo khối lượng.
Nguyên tắc chung của việc xác định
năng lượng này được mở rộng trong Điều 10 đối với các trường hợp khi lượng khí
được tính theo thể tích hoặc theo khối lượng.
Để tính được lượng năng lượng của khí
đi qua trạm đo khí trong một khoảng thời gian, áp dụng các phương pháp xác định
năng lượng từ Điều 7 đến Điều 10. Các phương pháp này liên quan đến sự tích hợp
trong khoảng thời gian; sự tích hợp đó có thể là
- của dòng năng lượng, hoặc
- lưu lượng khí theo thời gian để thu
được lượng khí, sau đó nhân với nhiệt trị đại diện
Phương thức tích hợp có thể phụ thuộc
vào các thỏa thuận hợp đồng hoặc theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đo khí
6.1 Yêu cầu
chung
Các loại thiết bị đo và phương pháp
được sử dụng trong các trạm đo thực phụ thuộc vào
- các yêu cầu quốc gia tương ứng,
- lưu lượng,
- giá trị thương mại của khí,
- các thay đổi về chất lượng khí,
- nhu cầu dự phòng, và
- đặc điểm kỹ thuật của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp được sử dụng để đo lưu
lượng và nhiệt trị phải phù hợp với các tiêu chuẩn, thỏa thuận hợp đồng và /
hoặc quy định hiện hành, nếu thích hợp. Nếu quốc gia không quy định, thì nên áp
dụng khuyến nghị R140 của OIML
Cần thực hiện hoạt động để xác định và
điều hòa các tác động có hệ thống. Ví dụ, việc sử dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và/hoặc quy trình vận hành quốc gia khác nhau có thể dẫn đến
những khác biệt mang tính hệ thống; các đối tác hợp đồng nên xác định các biện
pháp thích hợp để khắc phục những khác biệt này.
Thông thường, chất lượng của các kết
quả đo phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- điều kiện hoạt động;
- tần suất và chất lượng bảo dưỡng;
các chuẩn hiệu chuẩn;
- lấy mẫu và làm sạch;
- thay đổi thành phần khí;
- sự già hóa của các thiết bị đo
lường.
Có thể đạt được độ chính xác cao nếu
đáp ứng các yêu cầu do nhà sản xuất và các cơ quan chức năng và tất cả các quy
trình vận hành đối với việc vận hành, hiệu chuẩn và bào dưỡng phải được tuân
thủ nghiêm ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo lưu lượng thể tích của
trạm đo khí thiên nhiên bao gồm một hoặc nhiều đồng hồ. Thông thường, đồng hồ
đo lưu lượng thể tích khí trong điều kiện hoạt động thực tế. Có các tiêu chuẩn
cho đồng hồ đo tấm lỗ [TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)] và đồng hồ tuabin [TCVN 8115
(ISO 9951)].
Việc lựa chọn hệ thống đo lưu lượng
cho một ứng dụng cụ thể phụ thuộc ít nhất vào những điều sau:
- điều kiện của dòng chảy;
- dải đo lưu lượng;
- điều kiện vận hành, đặc biệt là áp
suất vận hành;
- tổn thất áp suất có thể chấp
nhận được;
- độ chính xác cần thiết.
Đối với phép đo lưu lượng thể tích khí
thiên nhiên, các thiết bị chủ yếu được sử dụng ở các điểm giao nhận từ 1 đến 6
(xem 7.1) được nêu trong Phụ lục A-
6.3 Đo nhiệt
trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo nhiệt trị bao gồm hệ thống
lấy mẫu và thiết bị đo được lấy từ một trong các nhóm sau:
a) phép đo trực tiếp (ví dụ bằng nhiệt
lượng kế đốt cháy);
b) phép đo suy luận [ví dụ bằng máy
sắc ký khí (GC)];
c) kỹ thuật tương quan;
d) theo dõi chất lượng khí bằng cách
sử dụng các đối tượng đo lường
Để đạt được độ chính xác cao của phép đo nhiệt
trị, cần phải lấy mẫu đại diện. Các hướng dẫn được nêu trong TCVN 12546 (ISO
10715).
Tùy thuộc vào hệ thống đo, quy trình
vận hành, sự dao động của thành phần khí và/hoặc lượng khí được cung cấp, có
thể sử dụng một trong các kỹ thuật lấy mẫu sau:
- lấy mẫu trực tiếp liên tục;
- lấy mẫu điểm định kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được lấy để phân tích trực
tuyến (online) hoặc phân tích ngoại tuyến (offline).
6.3.2 Phép đo trực
tiếp - Đo nhiệt lượng
Với phép đo trực tiếp, đốt cháy khí thiên
nhiên tại lưu lượng không đổi trong không khí và năng lượng được giải phóng
chuyển sang môi trường trao đổi nhiệt dẫn đến nhiệt độ tăng. Nhiệt trị của khí
liên quan trực tiếp đến sự gia tăng nhiệt độ.
6.3.3 Phép đo suy
luận
Với phép đo suy luận, nhiệt trị phải
được tính toán từ thành phần khí phù hợp với TCVN 12798 (ISO 6976).
Kỹ thuật phân tích được sử dụng rộng
rãi nhất là sắc ký khí. Quy trình xác định thành phần với độ không đảm bảo xác
định bằng sắc ký khí
được nêu trong bộ TCVN 12047 (ISO 6974). Phép đo GC được sử dụng tại các điểm
giao nhận 1 đến 3 và 5.
6.3.4 Kỹ thuật
tương quan
Kỹ thuật tương quan sử dụng các mối
quan hệ giữa một hoặc nhiều đặc tính vật lý và nhiệt trị của chất khí. Ngoài
ra, có thể sử dụng nguyên tắc đốt cháy tỷ lượng.
6.3.5 Áp suất và
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Theo dõi chất
lượng khí
Trên cơ sở dữ liệu đầu vào (cấu
trúc liên kết lưới, chất lượng khí, lượng khí, các áp suất), điều kiện dòng
chảy trên toàn lưới sẽ được xác định bằng cách sử dụng tính toán cơ học dòng
chảy. Trên cơ sở này, một nhiệt trị riêng biệt có thể được ấn định cho mỗi điểm
giao nhận.
6.4 Chuyển
đổi thể tích
6.4.1 Yêu cầu chung
Việc chuyển đổi một thể tích khí thiên
nhiên được đo trong điều kiện vận hành thành thể tích trong điều kiện quy chiếu
hoặc điều kiện cơ sở dựa trên áp suất khí, nhiệt độ và hệ số nén (chuyển đổi
pTZ) hoặc dựa trên các khối lượng riêng khí trong điều kiện vận hành và cơ sở
(chuyển đổi khối lượng riêng).
Để biết chi tiết, xem Phụ lục C, E.1
và E.2, bộ TCVN 13136 (ISO 12213) và EN 12405-1.
6.4.2 Khối lượng
riêng
Khối lượng riêng trong điều kiện quy
chiếu (đôi khi được gọi là khối lượng riêng thường, tiêu chuẩn hoặc cơ sở) có
thể được yêu cầu để chuyển đổi dữ liệu thể tích. Khối lượng riêng trong các
điều kiện vận hành có thể được đo để xác định lưu lượng khối lượng và chuyển đổi
thể tích.
Chi tiết được nêu trong TCVN 13137
(ISO 15970).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chuyển đổi thể tích khí, hệ số nén
là
- được tính toán từ thành phần khí
bằng cách sử dụng phân tích mol [xem E.2 và TCVN 13136-2 (ISO 12213-2)],
- được tính toán bằng cách sử dụng các
đặc tính vật lý và một số thành phần [xem E.1 và TCVN 13136-3 (ISO 12213-3)],
hoặc
- được đo bằng đồng hồ đo Z (Z-mét).
Chi tiết được nêu trong TCVN 13137
(ISO 15970).
Hệ số nén trong các điều kiện chuẩn
cũng có thể được tính theo TCVN 12798 (ISO 6976).
Tùy thuộc vào lượng khí được cung cấp
và sự thay đổi về áp suất, nhiệt độ và thành phần khí tại điểm đo cụ thể, hệ số
nén có thể được đặt không đổi hoặc phải được tính toán theo thời gian.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tính
đến thành phần khí, đặc biệt là liên quan đến mối quan hệ số mol của các
hydrocacbon cao hơn với nhau và ở áp suất cao. Tùy thuộc vào thành phần khí và
áp suất, các phương pháp tính hệ số z dựa trên cơ sở của TCVN 13136-2 (ISO
12213-2), chứ không phải trên cơ sở của TCVN 13136-3 (ISO 12213-3), cần được
xem xét để tránh sai số hệ thống.
6.5 Hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn đại diện phải được thực
hiện trong các điều kiện gần với các điều kiện mà tại đó đồng hồ hoạt động. Đối
với các thiết bị đo nhiệt lượng, nên sử dụng khí hiệu chuẩn gần với nhiệt trị
dự kiến hoặc thành phần của khí cần đo {ví dụ, xem TCVN 12050 (ISO 15971)}.
Nếu khi kiểm tra xác nhận bất kỳ thiết
bị dụng cụ đo nào được sử dụng cho mục đích xác định năng lượng, độ lệch đã
thỏa thuận giữa số đọc của dụng cụ và giá trị tương ứng của chuẩn bị vượt, thì
việc hiệu chuẩn dụng cụ đo phải được thực hiện theo thứ tự, hoặc là
- thực hiện các điều chỉnh đối với
dụng cụ thiết lập sự khác biệt nhỏ nhất giữa giá trị đo được và giá trị được
cho bởi chuẩn, hoặc
- tính toán hiệu chỉnh được áp dụng
cho giá trị đo được trong các khoảng thời gian tiếp theo để tạo ra giá trị
chính xác.
Quá trình điều chỉnh hoặc hiệu chỉnh
thực tế có thể là thủ công hoặc tự động, tùy thuộc vào loại thiết bị.
Nếu tại quá trình hiệu chuẩn thiết bị
đo nhiệt trị, sự khác biệt giữa các giá trị đo được và giá trị được chứng nhận
xảy ra, thì trong các giai đoạn tiếp theo, việc hiệu chỉnh các giá trị đo được
hoặc điều chỉnh phải được thực hiện.
6.6 Lưu trữ
và truyền dữ liệu
Tất cả các dữ liệu liên quan để xác
định năng lượng phải được lưu trữ an toàn. Khoảng thời gian lưu trữ và địa điểm
lưu trữ phải tính đến các quy định quốc gia và / hoặc các điều kiện hợp đồng.
Dữ liệu kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin về tính hợp lệ của dữ liệu
hoặc hoạt động của trạm đo (phần cứng và phần mềm).
Để truyền dữ liệu, các quy trình an
toàn phải được thực hiện để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
7 Xác định năng
lượng
7.1 Điểm
giao nhận
Nhìn chung, việc vận chuyển mua bán
khí thiên nhiên giữa các bên tham gia hợp đồng được thực hiện từ (các) nhà sản
xuất hoặc các kho chứa khí đến người dùng cuối thông qua các giai đoạn trung
gian bao gồm một số hoặc tất cả những điều sau đây:
- (các) công ty vận chuyển khí;
- các nhà phân phối khu vực;
- (các) công ty phân phối địa phương.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 6 điểm giao nhận
a nếu có đơn
vị phân phối trung gian này
Hình 3 - Các
điểm giao nhận có thể có để xác định năng lượng
từ nhà sản xuất đến người dùng cuối

CHÚ DẪN:
1 đến 6 điểm giao nhận
a nếu có đơn
vị phân phối trung gian này
Hình 4 - Các
điểm giao nhận
có thể có để xác định năng lượng từ nhà sản xuất đến người dùng
cuối bao gồm kho chứa khí
Các hộp được đánh số từ 1 đến 6 trong
Hình 3 và 4 đại diện cho các điểm giao nhận khác nhau trong một chuỗi phân
phối; chúng có thể bao gồm một trạm đo thực hoặc có thể chỉ được coi là điểm
giao nhận ảo mà không có bất kỳ phép đo nào để xác định điểm giao hàng hoặc
nhận trong các tình huống hợp đồng. Việc xác định năng lượng trong chuỗi phân
phối giữa các bên trong hợp đồng được thực hiện ở điểm giao nhận từ 1 đến 6 (xem
Hình 3 và Hình 4), thường cũng được gọi là điểm giao hàng và/hoặc điểm nhận
hàng. Hình 3 cho thấy chuỗi phân phối từ người sản xuất đến người dùng cuối;
Ngoài ra, Hình 4 có thêm đơn vị điều hành kho chứa, là đơn vị dự trữ khí cho
các nhà sản xuất, đơn vị vận chuyển khí đốt hoặc các nhà phân phối khu vực để
phân phối trong tương lai. Các loại điểm giao nhận có thể khác nhau ở các quốc
gia khác nhau. Chúng có thể
được sử dụng làm điểm giao nhận thanh toán khí, nếu chúng là các trạm đo thực
tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đơn vị vận chuyển khí cung cấp khí
trực tiếp cho khách hàng công nghiệp.
Để xác định năng lượng ở điểm giao
nhận 5, thể tích khí được đo ở điểm giao nhận 2 hoặc điểm giao nhận 5; vì không
có nhà phân phối/công ty lưu trữ khu vực hoặc công ty phân phối địa phương
(LDC) tham gia, nên nhiệt trị đo được ở điểm giao nhận 2 có thể được sử dụng
nếu chất lượng khí có thể coi là gần như không đổi (xem Hình B.1).
b) Cơ sở sản xuất khí cung cấp khí đốt
trực tiếp cho khách hàng công nghiệp.
Hệ thống đường ống được sử dụng bởi
một số công ty vận chuyển khí và các nhà phân phối trong khu vực để vận chuyển;
Các công ty phân phối địa phương không tham gia. Trên đường đến khách hàng công
nghiệp, không có thay đổi chất lượng khí nào xảy ra. Để xác định năng lượng ở điểm
giao nhận 5, thể tích khí được đo ở điểm giao nhận 5 và nhiệt trị, ví dụ, tại
điểm giao nhận 5, 3 hoặc 2.
c) LDC cung cấp khí đốt cho người dùng
cuối, khách hàng thương mại và công nghiệp.
LDC được cung cấp bởi một nhà
phân phối khu vực, công ty vận chuyển hoặc lưu trữ khí. Để xác định năng lượng,
phép đo thể tích được thực hiện ở điểm giao nhận 4 đến điểm giao nhận 6. Do chất
lượng khí khác nhau (xem Hình B.3), nhà phân phối khu vực vận hành chương trình
tái lập trạng thái để xác định nhiệt trị ở điểm giao nhận 3; nhiệt trị đó được
LDC lấy cho các điểm giao nhận xác định năng lượng từ 4 đến 6.
Phương pháp xác định năng lượng phụ
thuộc vào một số yếu tố quan trọng; phương pháp này phải tính đến chính sách
xác định năng lượng phù hợp để hỗ trợ người sử dụng tiêu chuẩn này thực hiện
xác định năng lượng chính xác. Chúng bao gồm
- cấu trúc liên kết lưới,
- hướng dòng chảy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt trị,
- thiết bị, dụng cụ kỹ thuật,
- các yêu cầu hợp đồng, và
- quy định quốc gia.
Đây là mục tiêu chính của các phương
pháp nêu trong 7.2
a) để hỗ trợ cân bằng năng lượng thỏa
đáng trong mạng lưới vận chuyển, và
b) cung cấp xác định năng lượng hợp lý
tại các điểm giao nhận, có tính đến các khía cạnh kinh tế.
7.2 Phương
pháp xác định năng lượng
7.2.1 Xác định năng
lượng trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Phép
xác định năng lượng trực tiếp
7.2.2 Xác định
năng tượng gián tiếp
Đối với xác định năng lượng gián tiếp,
năng lượng được xác định trên cơ sở các giá trị đã đo hoặc tính toán trước đó
về thể tích/khối lượng, nhiệt trị và các thành phần khác.
7.2.2.1 Đo thể tích
hoặc khối lượng và nhiệt trị tại cùng một trạm
Để xác định gián tiếp năng lượng, thể tích hoặc
khối lượng, nhiệt trị và các đối tượng vật lý bổ sung, chẳng hạn như CO2,
khối lượng riêng, v.v., của khí
được đo riêng biệt trong một trạm đo (xem Hình 6); các thiết bị đo lường được
hiệu chuẩn riêng. Tốc độ dòng thể tích và lượng năng lượng thường được hiển thị
tại điểm đo. Đối với lượng khí lớn Q1 và Q2, chẳng hạn
tại các cửa khẩu, có thể cần xác định nhiệt trị Hs1 và Hs2
bằng hai thiết bị đo nhiệt trị tại mỗi trạm (xem Hình 15).
Một phương pháp khác là thu thập dữ
liệu thể tích và nhiệt trị trong trạm đo và truyền dữ liệu đến một trạm xác
định năng lượng trung tâm khác, nơi xác định dòng năng lượng và lượng năng
lượng.

Hình 6 - Phép
đo nhiệt trị trực tuyến tại khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Xác
định nhiệt trị ngoại tuyến tại khu vực
7.2.2.2 Đo thể tích
hoặc khối lượng và nhiệt trị ở các trạm khác nhau
Trong khi thể tích khí được đo tại mọi
điểm giao hàng giữa các bên trong hợp đồng, thì việc vận hành một thiết bị đo
nhiệt trị ở đó cũng có thể quá đắt. Do đó, phương pháp phổ biến nhất (đặc biệt
là trong các hệ thống cung cấp rộng rãi) là ấn định một nhiệt trị đại diện (xem
Điều 9) cho thể tích. Các nhiệt trị được ấn định cho các điểm giao nhận đó
(điểm đo thể tích) là các giá trị được đo ở nơi khác hoặc giá trị được hình
thành từ một số giá trị đo đại diện (xem Hình 8). Các giá trị này là cơ sở để
xác định năng lượng. Loại phân bố được xác định bởi vị trí của các trạm đầu
vào/đầu ra trong mạng lưới và các điều kiện của dòng khí (xem Điều 9).

Hình 8 - Xác
định nhiệt trị từ xa (ví dụ)
8 Chính sách và quy
trình
8.1 Yêu cầu
chung
“Thiết kế” trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn
này bao gồm các yêu cầu về thông tin cần thiết và cách thu thập thông tin để
đáp ứng nhu cầu của chính
sách xác định năng lượng, có tính đến lộ trình dữ liệu dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ xác định năng lượng, bao gồm các
điểm “bắt đầu” và “kết thúc”, được thể hiện trong Hình 9.

Hình 9 -
Chính sách để xác định năng lượng gián tiếp
Về nguyên tắc, chính sách xây dựng và các
phương pháp và thủ tục áp dụng để xác định năng lượng sẽ được áp dụng mà không
có thay đổi. Chúng chỉ có thể được thay đổi nếu
- có thể tin tưởng rằng độ
chính xác của kết quả là tốt hơn hoặc tối thiểu là không xấu hơn, hoặc
- các phương pháp hoặc quy trình không
còn áp dụng được nữa do dòng khí và / hoặc điều kiện chất lượng khí đã
thay đổi.
Ngoài ra, do những thay đổi đáng kể về kinh tế,
có thể cần phải thay đổi các phương pháp/quy trình áp dụng.
Hệ thống đo khí không phải là đối
tượng của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, dữ liệu được tạo ra bởi các hệ thống mới
hoặc các thiết bị được sửa đổi có thể làm cho chất lượng dữ liệu tốt hơn hoặc
xấu hơn; điều này có thể dẫn đến những điều chỉnh trong việc xác định năng
lượng.
8.2 Các
chính sách xác định năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quá trình của nhiệt trị (sự thay đổi
nhiệt trị) liên quan đến tình trạng cung cấp tương ứng, và
- tính chính xác của dữ liệu đo (tức
là dữ liệu thô) đối với điểm giao nhận quy định.
Tính đến những thay đổi về chất lượng
khí tại điểm giao nhận là yếu tố then chốt cho sự xác minh và độ chính xác của
phép xác định năng lượng, tức là phép xác định nhiệt trị có thể truy nguyên đối
với điểm giao nhận liên quan.
Điều này rất quan trọng vì
ngay cả một chính sách xác định năng lượng không tương ứng tại các điểm giao
nhận cũng có thể gây bất lợi cho một đối tác và cần được tránh. Điều này có thể
xảy ra, ví dụ, bằng cách sử dụng nhiệt trị không khớp, tức là không đại diện,
hoặc dữ liệu vật lý không đại diện khác (tức là khối lượng riêng, CO2)
tại các điểm giao nhận chỉ đo thể tích khí hoặc bằng cách lấy dữ liệu thô mà
không có bất kỳ kiểm chứng quan trọng.
Thông thường, những thay đổi về chất
lượng khí phụ thuộc vào tình trạng cung cấp khí tại điểm giao nhận đó, nghĩa là
cần phải chứng minh
a) liệu khí chỉ từ một nguồn cung có
đi qua các điểm giao nhận tiếp theo hay không (xem Hình 12, Hình 13 và Hình 15),
hoặc
b) liệu các khí từ nhiều nguồn cung có
đi qua các điểm giao nhận tiếp theo hay không (xem Hình 14 và Hình 15).
Các tình huống cung cấp theo Hình 14
và Hình 15 thường dẫn đến những thay đổi hợp lý về chất lượng khí do các tình
huống giao nhận.
Do đó, sự thay đổi của các nhiệt trị
trung bình hàng ngày hoặc hàng tháng trong một thời hạn thanh toán (tương ứng
một tháng, một năm) sẽ được theo dõi cẩn thận để quyết định xem liệu một khoảng
thời gian xác định năng lượng cho mục đích thanh toán có được chia thành các
thời kỳ nhỏ hơn hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Các
chính sách cho các điểm giao nhận đơn lẻ
8.2.1.1 Yêu cầu chung
Thông thường, các lượng lớn khí đi qua
điểm giao nhận 1 đến điểm giao nhận 3 (xem Hình 3 và Hình 4) là đối tượng đề đo
và nạp khí. Đối với các điểm giao nhận từ 1 đến 3, nhiệt trị để nạp khí được
xác định bằng phép đo cục bộ (xem Hình 6 và Hình 7), phép đo nhiệt trị từ xa
(xem Hình 8) hoặc các phương pháp ấn định thích hợp hoặc theo dõi chất lượng
(xem 9.3.3). Các bên trong hợp đồng và nhà chức trách địa phương thỏa thuận
phương thức phù hợp.
Tại những điểm trên lưới khí nơi không
thể thực hiện phép đo trực tiếp nhiệt trị và các thành phần chất lượng khí quan
trọng khác cho việc nạp khí vì lý do kỹ thuật và / hoặc kinh tế, việc xác định
các thành phần này như nhiệt trị, khối lượng riêng khí, v.v... bằng cách gián
tiếp đôi khi có thể được thực hiện (xem 9.2, 9.3.1, 9.3.2 hoặc 9.3.3).
8.2.1.2 Điểm giao
nhận 1
Để tính toán thể tích trong các điều
kiện quy chiếu, việc chuyển đổi thể tích được thực hiện bởi
- p, T và Z, hoặc
- ρn và ρ.
Tại điểm giao nhận đó, nhiệt trị phải
được đo trực tuyến (online) (xem 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, nhiệt trị cũng
có thể được tính toán từ thành phần khí thu được từ phân tích ngoại tuyến
(offline) các mẫu định kỳ. Ví dụ, xem Phụ lục J. Trong tất cả các trường hợp
khác, phải tuân thủ phép đo nhiệt trị theo các quy tắc áp dụng cho điểm giao
nhận 1.
Sự phát triển theo thời gian của các
nhiệt trị riêng biệt so với nhiệt trị ban đầu được đánh giá theo thống kê. Nếu
các giá trị vượt quá một giới hạn đã thỏa thuận (ví dụ 0,5 %, xem Hình J.1)
theo thời gian, thì phương pháp sẽ được thay đổi từ phép đo ngoại tuyến sang
phép đo trực tuyến.
Việc áp dụng phương pháp này để xác
định nhiệt trị cần tính đến thực tế là thành phần của khí phân phối phụ thuộc
nhiều vào loại nhà máy xử lý khí.
Để xác định hệ số nén, Z, xem 6.4.4
8.2.1.3 Điểm giao
nhận 2
Việc tính toán thể tích trong các điều
kiện quy chiếu được thực hiện như mô tả trong 8.2.1.2.
Việc xác định nhiệt trị cho các mục
đích xác định năng lượng được thực hiện bằng phép đo (xem 6.3) hoặc ấn định
(xem Điều 9).
8.2.1.4 Điểm giao
nhận 3
Việc xác định các giá trị để xác định
năng lượng được thực hiện như mô tả trong 8.2.1.3. Người sử dụng tiêu chuẩn này
cần lưu ý rằng các phương pháp và / hoặc phương tiện tại điểm giao nhận 3 để
xác định nhiệt trị, đặc biệt đối với các điểm giao nhận tiếp theo, có thể khác
nhau giữa các quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm giao nhận 4 của mạng lưới
khí, phép đo nhiệt trị và các đối tượng chất lượng khí quan trọng khác thường
không thể được thực hiện vì các lý do kỹ thuật và/hoặc kinh tế. Đối với điểm
giao nhận này, các phương pháp ấn định (xem Điều 9) là cần thiết.
Trước khi khí đi qua thiết bị đo, phải
đảm bảo áp suất ổn định của khí đầu vào bằng phương pháp điều khiển áp suất.
Công ty phân phối địa phương (LDC) xác định các quy trình để đặt nhiệt độ và áp
suất liên quan có thể được sử dụng cho mục đích xác định năng lượng, có tính đến
áp suất môi trường xung quanh. Do áp suất thấp, hệ số nén không được tính toán
và cố định bằng “1”.
Đối với điểm giao nhận này, có thể áp
dụng nhiệt trị được khai báo hoặc được ấn định, sử dụng nhiệt trị đầu vào của điểm
giao nhận 3.
Nếu chỉ có thể dự kiến những thay đổi
nhỏ hợp lý về chất lượng khí (xem Hình B.1), thì chỉ nên sử dụng một nhiệt trị
đã công bố cho các giai đoạn xác định năng lượng hàng năm. Nhiệt trị đã công bố
được LDC đặt ở một giá trị cố định, có tính đến các nhiệt trị của 12 tháng trước
đó (xem Hình B.1). Trong khoảng thời gian xác định năng lượng, LDC thường xuyên
kiểm tra các nhiệt trị tại (phía trên) điểm giao nhận 3 từ nơi khí nạp vào điểm
giao nhận 4.
Nếu chênh lệch giữa nhiệt trị công bố
và nhiệt trị xác định ở phía trên ở điểm giao nhận 3 lớn hơn chênh lệch cho
phép (ví dụ 1 %), ví dụ khi nhiệt
trị đã thay đổi đáng kể (xem Hình B.2 và Hình B.3), các nhiệt trị này sẽ được
ấn định cho thời gian xác định năng lượng. Ví dụ, trong Hình B.2, nhiệt trị Hs1 sẽ được chỉ
định cho mục đích xác định năng lượng trong khoảng thời gian t1 và t2, và nhiệt
trị Hs2 trong khoảng thời
gian t3.
Để đảm bảo một quy trình xác định năng
lượng chính xác hợp lý cho những khách hàng đó, phải có sự phân biệt giữa
- một mạng lưới khí tách biệt với các
chất khí khác, và
- mạng lưới khí (lưới hử) không tách
biệt với các chất khí khác.
8.2.1.5.1 Lưới khí tách
biệt với các chất lượng khí khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của nhiệt trị có
thể được tính theo số học hoặc trên cơ sở trọng số theo thể tích hoặc khối
lượng theo giờ theo cách được mô tả trong 10.2.
a) Trước tiên, vào cuối mỗi ngày hoặc
một khoảng thời gian khác trong khoảng thời gian xác định năng lượng, lượng
năng lượng khí đi qua điểm giao nhận 3 được tính bằng cách lấy trung bình các
nhiệt trị riêng lẻ đo được/xác định [xem Công thức (6)] và nhân nhiệt trị trung
bình đó với thể tích hoặc lượng khí đã đi qua điểm giao nhận 3 trong cùng một
khoảng thời gian [xem Công thức (7)] theo cách sau:
- Với mục đích này, các nhiệt trị
riêng lẻ trong vòng 1 h được tính trung bình theo Công thức (6). (“Nhiệt trị
trung bình dựa trên giờ”).
- Các nhiệt trị trung bình dựa trên
giờ này được sử dụng để tính nhiệt trị trung bình hàng ngày bằng Công thức (6)
hoặc, để tính trung bình có trọng số, Công thức (8).
- Cuối cùng, nhiệt trị trung bình hàng
ngày đó được nhân với thể tích hoặc lượng khí đã qua điểm giao nhận 3 trong
cùng ngày.
b) Thứ hai, khi kết thúc giai đoạn xác
định năng lượng, các đại lượng năng lượng của tất cả các khoảng thời gian sẽ
được cộng lại và chia cho tổng của tất cả các thể tích/lượng khí của tất cả các
khoảng thời gian xác định năng lượng đó [xem Công thức (8)].
Nhiệt trị trung bình thu được có thể
được áp dụng để tính năng lượng của bất kỳ điểm giao nhận 4 nào trên lưới. Để
biết thêm chi tiết, xem 9.1. Các ví dụ thực tế được nêu trong Phụ lục F.
8.2.1.5.2 Lưới khí
không tách biệt với các chất lượng khí khác
Nếu người dùng cuối ở điểm giao nhận 4
được cung cấp qua một số điểm giao nhận 3, thì các nhiệt trị được đo/xác định ở
tất cả các điểm giao nhận 3 như vậy là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các chất lượng khí khác nhau được
cấp vào lưới khí ở một số điểm giao nhận 3, thì các nhiệt trị cho các điểm giao
nhận 4 được tính bằng các nhiệt trị trung bình số học (xem 9.3.1) hoặc theo quy
trình sau.
a) Trước tiên, lượng năng lượng cho
mỗi điểm giao nhận 3 được tính cho khoảng thời gian xác định năng lượng như mô
tả trong 8.2.1.5.1.
b) Các lượng năng lượng của tất cả các
điểm giao nhận 3 sau đó được cộng lại và chia cho tổng của tất cả các thể tích
hoặc lượng khí của tất cả các điểm giao nhận 3 của giai đoạn đó để cho ra nhiệt
trị lưới trung bình có trọng số của giai đoạn đó.
c) Nếu không có giá trị nào trong số
các nhiệt trị trung bình có trọng số của bất kỳ điểm giao nhận 3 nào lệch quá
một giá trị cho phép so với nhiệt trị trung bình có trọng số của lưới, thì
nhiệt trị trung bình có trọng số của lưới có thể được áp dụng để tính năng
lượng của mọi điểm giao nhận 4.
Một ví dụ thực tế được đưa ra trong
Hình 10.

CHÚ DẪN:
1 Khu vực nạp
Hình 10 -
Phép xác định nhiệt trị trung bình trọng số (ví dụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điểm giao nhận 5 và điểm giao
nhận 6, nhiệt trị trung bình này cũng có thể được lấy cho mục đích xác định
năng lượng hoặc đo riêng lẻ tại các điểm giao nhận này. Trong trường hợp thứ hai,
quy trình xác định năng lượng cho tất cả các điểm giao nhận khác trong khu vực
nạp phải tính đến các lượng năng lượng được xác định riêng lẻ thông qua phép đo
nhiệt trị cục bộ tại các điểm giao nhận 5 và/hoặc điểm giao nhận 6.
Nếu độ lệch vượt quá giới hạn cho
phép, các cơ quan chức năng quốc gia phải được thông báo về phép đo độ lệch và
quy trình áp dụng. Thông tin này không cần thiết nếu, trong những trường hợp
đặc biệt hiếm, xảy ra sai lệch ngắn hạn (tối đa một tuần), ví dụ như do các
biện pháp đảm bảo cung cấp khí gây ra.
Nếu đảm bảo được quy trình xác định năng
lượng chính xác một cách hợp lý (xem 8.2.1.5), thì có thể xem xét tính trung
bình số học của các nhiệt trị. Nếu sự khác biệt của nhiệt trị trung bình có
trọng số tại điểm giao nhận 3 và nhiệt trị trung bình có trọng số tại khu vực
nạp cao hơn hoặc
thấp
hơn mức cho phép do chất lượng khí thay đổi lớn ở điểm giao nhận 3, thì có thể
thực hiện các biện pháp bổ sung sau bên trong khu vực nạp. Các phép đo này là
cần thiết để xác định nhiệt trị đại diện cho các bộ phận riêng lẻ của hệ thống
đường ống càng đại diện càng tốt, ví dụ, bằng cách sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu
có tính đến các đại lượng Q1, Q2
và Q3 và các cấu trúc chuyển giao đo được hoặc tính toán được
của các điểm giao nhận tiếp theo từ 4 đến 6. Trong những trường hợp này, các
nhiệt trị trung bình khác nhau có thể được tính toán cho các bộ phận khác nhau
của hệ thống xác định năng lượng bằng cách sử dụng các nhiệt trị tại các điểm
giao nhận điểm vào và các nhiệt trị được xác định bằng phương pháp lấy mẫu. Để biết thêm
chi tiết, xem 9.2.
8.2.1.6 Điểm giao
nhận 5
Đối với khách hàng công nghiệp, tức là
điểm giao nhận 5, nhiệt trị liên quan được xác định bởi công ty vận chuyển khí
hoặc công ty phân phối địa phương. Do số lượng lớn và vì lý do kinh tế, nhiệt
trị liên quan cho mục đích nạp thường xuyên được xác định tại điểm giao nhận
này. Theo số lượng và áp suất khí, việc xác định năng lượng ở điểm giao nhận 5
được thực hiện như ở điểm giao nhận 1 đến điểm giao nhận 4 (xem 8.2.1.5.2).
8.2.1.7 Điểm giao
nhận 6
Các yêu cầu đối với điểm giao nhận này
tương tự như đối với điểm giao nhận 4. Để biết chi tiết, xem 8.2.1.5.2.
8.3 Kiểm tra
tính hợp lý
Bước đầu tiên để xác định năng lượng
là việc kiểm tra nghiêm túc về tính hợp lý của dữ liệu được đo, truyền hoặc ghi
lại. Dữ liệu không hợp lý có thể do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tác động bên ngoài, chẳng hạn
như trường điện từ trên đường dây liên lạc,
- sự cố của các thiết bị ghi, v.v.
Các lý do khác dẫn đến dữ liệu không
hợp lý phải được kiểm tra cẩn thận.
Sơ đồ chức năng trong Hình 11 cho thấy
cách thực hiện kiểm tra tính hợp lý một cách chính thức. Nếu lưu lượng thể tích
bằng “0” thì cần kiểm tra xem nó có đúng hay không. Nếu có dòng chảy và dữ liệu
là “0”, rõ ràng là đã xảy ra sự cố, chẳng hạn như sự cố của đồng hồ đo hoặc các
thiết bị liên quan như bộ truyền tín hiệu, thiết bị điện tử, thiết bị lưu trữ
dữ liệu hoặc các thiết bị khác. Rõ ràng là dữ liệu sai sẽ không được sử dụng.
Đối với dữ liệu sai hoặc bị thiếu, phải xác định các giá trị thay thế phù hợp
(xem 12.4).
Ô “giá trị khác” có nghĩa là các đối tượng
như áp suất, ρ, nhiệt độ, T, khối lượng hoặc các giá trị khác. “Giá
trị cực trị” có nghĩa là các giá trị được hiển thị ở cuối thang đo.
Một ví dụ thực tế được đưa ra trong
Phụ lục H.

Hình 11 -
Kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu
9 Phương pháp ấn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc ấn định cố định nhiệt trị trong
khu vực nạp cho các giai đoạn xác định năng lượng thường có thể được thực hiện
trong các mạng lưới đơn giản, riêng biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau.
- Chiều của dòng khí giữa nhiệt trị và
các điểm đo thể tích là không đổi.
- Sự biến thiên của chất lượng khí và
thời gian vận chuyển của khí giữa nhiệt trị và đại lượng - điểm đo là nhỏ hợp lý (xem
10.4 và Hình B.1) trong khoảng thời gian xác định năng lượng đó. Điều 11 có thể
được sử dụng để kiểm tra xem có thể đáp ứng được độ chính xác yêu cầu của phép
xác định năng lượng hay không.
Thông thường, có thể thực hiện các
phương pháp được nêu trong 9.1.1 và 9.1.2.
9.1.1. Ấn định cố
định nhiệt độ đo được
Nhiệt trị được đo tại trạm đo nhiệt
trị. Dữ liệu chỉ ra rằng sự biến thiên chất lượng khí là rất nhỏ (xem
Hình B.1). Do đó, chỉ được ấn định giá trị trung bình của nhiệt trị đo được từ
trước như là giá trị cố định đối với tất cả các điểm giao nhận kế tiếp. Việc ấn
định từ trạm xác định nhiệt trị riêng biệt có thể được minh chứng như sau.
Hình 12 minh hoạ nguồn khí riêng lẻ,
nhiệt trị của nó Hs được xác định tại điểm vào đường ống được vận hành bởi đơn
vị vận chuyển khí/nhà phân phối khu vực và đưa ra số lượng điểm giao nhận tại
đường ống. Nhiệt trị được ấn định đối với tất cả các điểm giao nhận được xác
định tại điểm vào và không được sửa đổi để phản ánh các thời điểm khác nhau khi
khí di chuyển đến các điểm giao nhận khác nhau.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm giao nhận
1
Lưới xác định năng lượng
Hình 12 - Ví
dụ về ấn định cố định đối với một chất lượng khí - Dòng khí một chiều
Việc ấn định từ hai hoặc nhiều trạm
xác định nhiệt trị có thể được
trình bày như sau.
Hình 13 minh họa một hệ thống trong đó
bộ vận chuyển khí có khả năng cho hai loại khí khác nhau đi vào đường ống. Hai
nhiệt trị, HS1 và HS2, mỗi giá trị một
trong hai khí, được xác định tại một điểm ở phía trên của lối vào (điểm vào)
đến đường ống và không có phép đo nhiệt trị ở phía dưới của điểm vào.

CHÚ DẪN:
Hs1, Hs2, Q4, Q5, Q6 và Q7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Van 1
2
Van 2
3
Lưới xác định năng lượng
Hình 13 - Ví
dụ về ấn định cố định đối với hai chất lượng khí
được đo - Dòng khí một chiều
Người vận chuyển khí quyết định sử
dụng một điểm ấn định cố định từ một hoặc nhiều điểm xác định nhiệt trị dựa
trên cơ sở
- nguồn cung cấp liên tục có thể được đảm bảo mọi lúc từ một
nguồn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các khoảng thời gian cung cấp với
mỗi chất lượng khí khác nhau được ghi lại, và
- cho mục đích ấn định, nhiệt trị, Hs1 hoặc Hs2,
được sử dụng cho các điểm giao nhận tiếp theo tương ứng với cùng một chu kỳ
cung cấp.
9.1.2 Ấn định cố
định nhiệt trị đã công bố
Nhiệt trị được giả định là không đổi
hợp lý theo thời gian trong khoảng thời gian xác định năng lượng. Nhiệt trị
được đo cho mục đích kiểm tra tại trạm đo nhiệt trị.
Dữ liệu thu được xác nhận rằng sự thay
đổi của chất lượng khí là rất nhỏ (xem Hình B.1). Do đó, việc công bố nhiệt trị
và ấn định giá trị đó cho tất cả các điểm giao nhận tiếp theo là phù hợp.
VÍ DỤ: Một công ty phân phối địa
phương (LDC) có mạng lưới khí cung cấp cho nhiều khách hàng khác nhau, như
người tiêu dùng trong nước, thương mại và công nghiệp nhỏ. Có một số điểm vào
điểm giao nhận vào lưới khí được cung cấp khí từ một đường ống duy nhất. Nhiệt
trị của khí đi qua đường ống chì cho thấy những thay đổi nhỏ, ngoại trừ những
thời điểm nhu cầu cao điểm trong mùa đông khi nhiệt trị có thể tăng lên đến 1 %
so với nhiệt trị trung bình.
LDC quyết định sử dụng một ấn định cố định
của một nhiệt trị đã công bố cho tất cả các điểm giao nhận trong mạng lưới khí
của mình; nhiệt trị được công bố trong một khoảng thời gian trên cơ sở
- nhiệt trị xác định của khí cung cấp
cho người tiêu dùng, trung bình bằng hoặc cao hơn nhiệt trị công bố (chính xác
đến 0,1 MJ/m3),
- nhiệt trị trung bình của khí cung
cấp cho người tiêu dùng được tính bằng giá trị trung bình, cho mỗi ngày trong
kỳ công bố, nhiệt trị thấp nhất của khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong bất kỳ khoảng thời gian nào,
nhiệt trị xác định thấp hơn con số đã công bố, thì LDC sẽ điều chỉnh lại giá
trị đã công bố cho kỳ tiếp theo sao cho qua hai thời kỳ, giá trị xác định bằng
hoặc cao hơn giá trị đã công bố trung bình.
9.2 Ấn định
có thể thay đổi
Đặc biệt trong các mạng lưới khí hở,
chất lượng khí tại các điểm giao nhận có thể thay đổi đáng kể theo thời gian
(xem Hình B.3). Trong trường hợp này, các yêu cầu đối với một nhiệm vụ cố định
không còn được áp dụng nữa và cần phải điều chỉnh phương pháp ấn định/tính toán
phù hợp với các điều kiện thay đổi theo thời gian. Việc lựa chọn một phương
pháp ấn định phù hợp thay đổi theo sự thay đổi của lượng khí tại các trạm đầu vào, cũng
như những thay đổi trong cấu trúc chuyển ở các điểm giao nhận tiếp theo. Do đó,
phải thực hiện các quy trình cẩn thận để ấn định các nhiệt trị thay đổi. Có hai
tình huống khác nhau, thường phải phân biệt được; được nêu trong 9.2.1 và
9.2.2.
9.2.1 Đầu vào tại
hai hoặc nhiều trạm khác nhau với điểm nổi zero

CHÚ DẪN:
Hs1, Hs2, Q1, Q2,
Q4, Q5, Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Ấn định có thể
thay đổi - Ví dụ về hai chất lượng khí được đo và dòng khí hai
chiều
VÍ DỤ: Đối với giai đoạn xác định năng
lượng (xem Hình B.3), như thể hiện trong Hình 14, các lượng và chất lượng khí
khác nhau đi qua điểm giao nhận 1 và điểm giao nhận 2 (trạm đầu vào). Điểm nổi
zero xác định có thể đặt giữa hai điểm giao nhận (ví dụ, giữa hai điểm giao
nhận lân cận hoặc giữa một trạm đầu vào và một điểm giao nhận lân cận). Theo
cấu trúc chuyển ở các điểm giao nhận 4 đến điểm giao nhận 7, khí có nhiệt trị Hs1 có thể cung
cấp cho điểm giao nhận 4 và điểm giao nhận 5, trong khi khí có nhiệt trị Hs2
có thể cung cấp cho điểm giao nhận 7. Hỗn hợp khí từ điểm giao nhận 1 và điểm
giao nhận 2 có thể đi qua điểm giao nhận 6. Do đó, nhiệt trị Hs1 có thể được ấn
định cho điểm giao nhận 4 và điểm giao nhận 5 và nhiệt trị Hs2
có thể được ấn định cho điểm giao nhận 7. Đối với điểm giao nhận 6, nhiệt trị đại diện có thể
được đo tại điểm giao nhận đó hoặc được xác định có tính đến lượng khí từng
phần từ Q1 tại điểm
giao nhận 1 và Q2 ở điểm giao nhận 2 và các nhiệt trị áp dụng Hs1 và Hs2
sử dụng lưu lượng hoặc tính trung bình số học (xem 10.2.2). Dòng chảy zero
trong đường ống chính có thể được đặt tại hoặc giữa các điểm giao nhận 4 đến
điểm giao nhận 7.
Đối với khoảng thời gian mà điểm nổi
zero xác định có vị trí cố định trong mạng lưới, các nhiệt trị có thể được ấn
định cho từng điểm giao nhận trên cơ sở các dòng khí từ các trạm đầu vào đến
các điểm giao nhận tương ứng.
9.2.2 Đầu vào tại
hai hoặc nhiều trạm khác nhau với dòng khí đi vào

CHÚ DẪN:
Hs1, Hs2, Q1, Q2,
Q4, Q5, Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Van 2
3
Lưới xác định năng lượng
Hình 14 - Ấn định có thể
thay đổi - Ví dụ về
hai chất
lượng khí được đo và dòng khí một chiều
VÍ DỤ: Trong một khoảng thời gian xác
định năng lượng, đại lượng Q1 ở điểm giao nhận 1 có nhiệt trị
Hs1 và đại lượng Q2 ở điểm giao
nhận 2 có nhiệt trị Hs2 được đo. Hai nhiệt trị luôn khác xa
nhau và cũng có thể thay đổi trong suốt thời gian xác định năng lượng. Do tình huống này,
đối với việc ấn định nhiệt trị cho các điểm giao nhận 4 đến điểm giao nhận 7,
mẫu của nhiệt trị thu được cho mỗi điểm giao nhận 4 đến điểm giao nhận 7 tương
tự như trong Hình B.3, chẳng hạn, có thể dẫn đến ở điểm giao nhận 4.
Nếu các trạm đo nhiệt trị Hs1
và Hs2 ở xa điểm giao nhận Q4 đến Q7 thì thời
gian chạy của khí từ các trạm đo Hs1 và Hs2
này đến điểm giao nhận Q4 đến Q7 cũng phải
được tính đến; đây có thể là vài giờ hoặc vài ngày. Một phép tính được thực
hiện trên cơ sở các đại lượng từ Q4 đến Q7, áp suất
tương ứng và diện tích mặt cắt đường ống bao gồm cả gói đường dây.
Nhiệt trị trung bình trọng số theo đại
lượng phải được tính toán tại các điểm trộn phía sau van 1 và van 2 đối với
lượng khí từ Q4 đến Q7 được cung
cấp cho các điểm giao nhận tương ứng 4 đến 7 trong khoảng thời gian xác định
năng lượng, có tính đến thời gian chạy từ trạm đo nhiệt trị giá trị Hs1
và Hs2 đến điểm trộn.
9.3 Xác định
nhiệt trị đại diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Nhiệt trị
trung bình số học
Đối với điểm giao nhận điểm vào, nhiệt
trị trung bình số học được tính cho khoảng thời gian xác định năng lượng bằng
cách chia tổng các giá trị nhiệt trị của các lần đo tại điểm vào cho số lần đo
nhiệt trị (xem 10.2.1).
9.3.2 Nhiệt trị
trung bình trọng số
Đối với điểm giao nhận điểm vào, nhiệt
trị trung bình trọng số được tính toán tại điểm giao nhận này cho các điểm giao
nhận tiếp theo (xem 10.2.2) cho giai đoạn xác định năng lượng.
9.3.3 Theo dõi chất
lượng khí
Nếu các khí có nhiệt trị khác nhau
được cấp vào mạng lưới, các vùng trộn và chuyển tiếp sẽ được hình thành, được
đặc trưng bởi sự thay đổi thường xuyên về chất lượng khí trong quá trình vận
chuyển khí và phân phối khí. Nếu khí được lập hóa đơn trên cơ sở nhiệt trị
trung bình, điều này có thể dẫn đến không chấp nhận được độ không đảm bảo. Theo
8.2.1.1, đoạn thứ hai, có thể không được chứng minh vì lý do kinh tế để đo
nhiệt trị tại tất cả các điểm giao nhận (điểm ra) của mạng lưới khí bằng các
thiết bị dụng cụ đã hiệu chuẩn hoặc để điều chỉnh nhiệt trị bằng cách ổn định
nhưng phải áp dụng theo dõi chất lượng khí.
Trong ngữ cảnh này, chương này mô tả
quy trình theo dõi chất lượng khí để xác định các nhiệt trị tại tất cả các điểm
giao nhận (điểm ra), sau đó có thể được sử dụng để tính phí cho khách hàng cuối.
Trước khi áp dụng, hệ thống theo dõi
chất lượng khí phải trải qua một quá trình xác nhận. Điều này bao gồm việc cung
cấp bằng chứng rằng hệ thống tuân thủ các giới hạn dung sai đối với nhiệt trị.
9.3.3.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cơ sở các dữ liệu đầu vào này,
các điều kiện dòng chảy trên toàn mạng lưới có thể được xác định bằng cách sử
dụng tính toán dòng chảy. Điều này bao gồm việc xác định lưu lượng và sự phân
bố theo thời gian và địa lý của chất lượng khí trong toàn bộ mạng lưới khí.
Trên cơ sở này, một nhiệt trị được tính toán riêng lẻ có thể được
chỉ định cho mỗi điểm giao nhận (điểm ra). Đối với đơn vị thời gian nhỏ nhất
của dữ liệu đầu vào (giá trị tính theo giờ), việc tính toán phải được thực hiện
ít nhất trong khoảng thời gian hàng giờ. Các đặc tính chất lượng khí đại diện
cho mỗi điểm ra - ví dụ, đối với nhiệt trị hàng tháng - sẽ được xác định là giá
trị trung bình gia quyền theo thể tích trên cơ sở giá trị giờ.
Nếu lưới phân phối khí hạ nguồn - đặc
biệt đối với điểm giao nhận 2 và điểm giao nhận 3 - được kết nối với mạng lưới
nơi áp dụng theo dõi chất lượng khí, thì việc xem xét sẽ được thực hiện để xác
định mức độ các điểm giao nhận (điểm vào) được kết nối bằng thủy lực (chia
lưới). Trong trường hợp chia lưới kiểu này, sự khác biệt về nhiệt trị của khí
phải được xem xét để xác định liệu có thể áp dụng nhiệt trị trung bình cho điểm
giao nhận tiếp theo 2 hoặc 3 (lưới khí hạ nguồn) hay không.
Đơn vị thời gian cần thiết cho các đặc
tính chất lượng khí được xác định (ví dụ như nhiệt trị) phụ thuộc vào chu kỳ
nạp xác định. Thông thường, các đặc tính chất lượng khí được xác
định là giá trị trung bình hàng tháng theo thể tích. Trong một số trường hợp
nhất định, cũng có thể cần phải nêu kết quả dưới dạng giá trị trung bình hàng
ngày hoặc giá trị trung bình hàng giờ, ví dụ đối với khách hàng có biểu giá nạp
khí theo thời gian hoặc nếu các đặc tính chất lượng khí được sử dụng làm biến
đầu vào cho hệ thống theo dõi chất lượng khí đầu nguồn. Trong bối cảnh này, cần
lưu ý rằng việc xác minh sự tuân thủ các dung sai như mô tả dưới đây đề cập đến
đơn vị thời gian cơ bản trong mỗi trường hợp.

CHÚ DẪN:
Q1, Q2,
Q3, Q5, Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
1
Lưới xác định năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.2 Kiểm tra xác
nhận
Mục đích của việc kiểm tra xác nhận là
để xác minh rằng phương pháp được sử dụng tuân thủ các giới hạn dung sai đối
với nhiệt trị và, nếu có, đối với các đặc tính chất lượng khí khác.
Cần lưu ý rằng đô chính xác của hệ
thống theo dõi chất lượng khí phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các đặc
tính đầu vào. Đặc biệt, dữ liệu về thể tích khí có ảnh hưởng đáng kể đến kết
quả tính toán. Nói chung, một hệ thống theo dõi chất lượng khí áp dụng cho các
mạng lưới trong đó tất cả các điểm giao nhận (điểm vào và điểm ra) được đo bằng
các đồng hồ đã được hiệu chuẩn (như trường hợp thường xảy ra trong các mạng
lưới truyền tải) được kỳ vọng sẽ đạt độ chính xác cao hơn như thể tích khí ra ở
điểm ra đã được xác định, ví dụ: mở rộng lớn dựa trên biên dạng tải tiêu chuẩn
(vì nó có thể xảy ra trong trường hợp mạng lưới phân phối). Do đó, điều cần
thiết là phải áp dụng quy trình xác nhận như được mô tả dưới đây để đánh giá độ không đảm
bảo và tính chính xác của hệ thống.
9.3.3.3 Kiểm tra xác
nhận tổng thể để chạy thử
Trước khi sử dụng hệ thống theo dõi
chất lượng khí để nạp khí, việc xác nhận cơ bản của hệ thống phải được thực
hiện. Việc xác nhận có thể được thực hiện dưới dạng tính toán độ không đảm bảo
kết hợp với các phép đo so sánh với các dụng cụ đo chất lượng khí phù hợp. Quy
trình khả thi để xác định độ không đảm bảo được mô tả trong K.4.
Độ không đảm bảo đo có thể được kiểm
tra xác nhận bằng các phép đo so sánh sử dụng các thiết bị đo chất lượng khí thích hợp (ví
dụ: quá trình sắc ký khí). Có thể sử dụng cả thiết bị đo di động từ xa và thiết
bị đo cố định cục bộ. Để thay thế, có thể sử dụng kỹ thuật lấy mẫu khí (xem
6.3.1). Các vị trí đo thích hợp phải được lựa chọn phù hợp với tình hình dòng
chảy dự kiến. Các phép đo phải được thực hiện tốt nhất tại các điểm ra, nơi dự
kiến có sự dao động chất lượng khí và hỗn hợp các chất lượng khí khác nhau. Đây
là những điểm ra nơi có thể có những độ không đảm bảo cao hơn.
Độ không đảm bảo đo phải được coi là
đã được kiểm tra xác nhận nếu các sai lệch về đặc tính chất lượng khí trong
khoảng thời gian đo nằm trong dung sai.
Nếu không thể tính toán độ không đảm
bảo, thì cần phải có các quy trình xác nhận phức tạp hơn sử dụng các phép đo.
9.3.3.4 Kiểm tra xác
nhận thường xuyên trong quá trình vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán độ không đảm bảo được
mô tả trong K.4 phải được lặp lại thường xuyên nếu cần, đặc biệt trong trường
hợp có những thay đổi trong cấu trúc liên kết lưới hoặc chế độ vận hành của
mạng lưới khí. Khuyến nghị tính toán độ không đảm bảo định kỳ hàng tháng miễn
là hợp lý.
Các phép đo so sánh với các thiết bị
đo chất lượng khí thích hợp cũng phải được lặp lại đều đặn. Tần suất của các
phép đo so sánh phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm độ phức tạp của mạng lưới
và độ không đảm bảo đo được tính toán. Sau khi được phê duyệt và đưa vào vận
hành, khuyến nghị rằng các phép đo nên được thực hiện ít nhất một lần mỗi năm.
Khi đã có đủ kinh nghiệm vận hành, khoảng thời gian giữa các lần đo có thể được
kéo dài.
9.3.3.5 Phần mềm và
xử lý dữ liệu
Yêu cầu chung được nêu trong 12.1.
Phần mềm được áp dụng để theo dõi chất lượng khí phải đảm bảo tránh được mọi
ảnh hưởng ngẫu nhiên, cố ý hoặc vô ý đến kết quả. Ví dụ, điều này có thể đạt
được bằng cách bảo vệ tất cả
các quy trình tính toán
(nhân hệ điều hành) bằng cách kiểm tra các tổng. Độ tái lập của các kết quả
tính toán cũng phải được đảm bảo.
Phần mềm theo dõi chất lượng khí phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phiên bản phần mềm được sử dụng
(nhân hệ điều hành) bao gồm các tham số có thể thay đổi sẽ được xác định rõ
ràng thông qua tổng kiểm tra.
- Nhân hệ điều hành của máy tính không
được thay đổi sau khi nhà sản xuất/nhà điều hành thực hiện quy trình phê duyệt.
Bất kỳ thay đổi nào như vậy sẽ phải được chấp thuận.
- Trong dữ liệu đầu ra trên màn hình
và trong báo cáo kết quả, dữ liệu (đã được phê duyệt) liên quan đến mục đích
nạp khí phải được xác định rõ ràng.
- Các thay đổi trong cấu trúc liên kết
mạng lưới phải được xem xét bởi phần mềm với độ phân giải hàng giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.6 Tài liệu
Các tài liệu sau sẽ được cung cấp:
- Sơ đồ tổng thể của mạng lưới khí chỉ
ra các điểm vào và điểm ra cũng như các thành phần cấu trúc liên quan (van, bộ
điều khiển, v.v...).
- Danh sách tất cả các thiết bị dụng
cụ đo chất lượng khí và lượng khí liên quan đến hệ thống.
- Sách hướng dẫn vận hành do nhà cung
cấp phần mềm theo dõi chất lượng khí sử dụng phát hành.
- Báo cáo thử nghiệm về kiểm tra xác
nhận cơ bản và kiểm tra xác nhận thường xuyên.
- Thủ tục hướng dẫn của người vận hành
đối với hoạt động của hệ thống.
- Quy trình đảm bảo chất lượng đối với
các thiết bị dụng cụ đo chất lượng khí được sử dụng để kiểm tra xác nhận theo
9.3.3.2.
10 Tính toán các đại
lượng năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo Hình 2 phép xác định năng lượng
của dòng khí trên cơ sở các thông số thay đổi theo thời gian:
Dòng chảy hiện tại q = q(t)
Nhiệt trị hiện tại H = H(t)
Để xác định dòng năng lượng, e(t),
công thức vi phân cơ bản được cho trong Công thức (1):
e(t) = H(t)
. q(t)
(1)
Lượng năng lượng, E(tj) đang
chảy trong khoảng thời gian từ to đến tj (ví dụ trong khoảng
thời gian xác định năng lượng; xem Hình B.1 đến Hình B.3) được tính bảng tích
phân công thức (1) từ thời điểm to đến thời điểm tj và cho
E(tj) như đã cho trong Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian ngắn nhất để xác định
năng lượng cho mục đích thanh toán là 1 h hoặc bội sổ của chúng (tức là nhiều
ngày, nhiều tuần, nhiều tháng, một năm).
Để xác định năng lượng trong thời gian
1 h, có thể thực hiện hai quy trình sau (xem thêm 7.2.2.1 và 7.2.2.2):
- nhân thể tích tính toán trong điều
kiện quy chiếu với nhiệt trị tính toán trung bình của cùng một giờ;
- tính toán năng lượng tại chỗ trong
thiết bị chuyển đổi thể tích bằng cách sử dụng các đối tượng đo được thực tế để
tính toán năng lượng dựa trên tính toán Qr và Hr, sau đó
tính tổng các đại lượng năng lượng đơn lẻ này trong 1 h.
Sau đó, các giá trị hàng giờ có liên
quan có thể được thêm vào để tính ra số lượng hàng ngày, hàng tháng hoặc hàng
năm.
Công thức tính toán:
Một khoảng thời gian nhỏ, Δt, được đặt
sao cho nhiệt lượng, H(t), có thể được giả định là một thông số không
đổi, Hconst. Trong thực tế, Hconst khớp với
kết quả của các thiết bị đo định kỳ xác định và mang lại giá trị đo cuối cùng
giữa các chu kỳ đo.
Để đơn giản hóa quá trình, khoảng thời
gian to đến tj được chia nhỏ thành các khoảng thời gian j để
đáp ứng giả thiết, như đã cho trong Công thức (3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tích phân trong Công thức (3)
tương ứng với các đại lượng được vận chuyển, Q, của khí trong các khoảng thời gian
tương ứng, Δt; chúng có thể
được tính bằng tích phân của dòng khí thực tế theo thời gian, t, như
được cho trong Công thức (4):

(4)
Tuy nhiên, trong thực tế, các hệ thống
đo lường cho ra trực tiếp đại lượng Q, là kết quả của phép đo. Do đó,
Công thức (4) có thể được viết lại thành Công thức (5):

(5)
Công thức (5) có thể được sử dụng cho
bất kỳ khoảng thời gian xác định năng lượng nào, tức là từ 1 h đến nhiều ngày
hoặc nhiều tháng.
Ví dụ, trung bình tháng để tính toán
nhiệt năng có thể được tính toán từ các giá trị hàng ngày.
Đối với ứng dụng thực tế của xác định
năng lượng gia tăng, xem Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt trị không đổi trong khoảng
thời gian từ t0 đến tn (xem Hình B.1) thì
không cần tính toán đặc biệt nào; nếu nhiệt trị thay đổi trong khoảng thời gian
này, thì sử dụng các quy trình tính toán nhiệt trị thích hợp nêu trong 10.2.1
và 10.2.2 (xem Hình B.2 và B.3).
10.2.1 Nhiệt trị
trung bình số học
Trong thực tế sử dụng, nhiệt trị
thường được đo tại một điểm đại diện của mạng lưới đường ống và phân bổ cho các
trạm đo thể tích đặt tại các điểm khác. Do đó, giá trị trung bình số học của
nhiệt trị, Harith, được suy ra từ n phép đo đơn lẻ, như đã cho trong Công
thức (6):

(6)
Công thức (5) có thể được đơn giản
hóa, nếu các hệ số đơn lẻ, Hconst, m, tương tự
với giá trị trung bình số học, Harith, như đã cho trong Công
thức (7):
E = Harith x
Q
(7)
10.2.2 Nhiệt trị
trung bình trọng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Mỗi nhiệt trị đơn j, Hconst,
m, được tính theo đại lượng tương ứng Qm.
Để biết các ví dụ thực tế, xem Phụ lục
F.
10.3 Thể
tích và chuyển đổi thể tích thành khối lượng
Khi dữ liệu chất lượng khí được yêu
cầu cho mục đích chuyển đổi tại các điểm giao nhận, thì các dữ liệu đó phải
liên quan đến khí đang chảy đến các điểm giao nhận đó, ví dụ như đã được đo tại
trạm đo nhiệt trị thích hợp. Nếu nhiệt trị được biểu thị bằng đơn vị thể tích
và lượng khí được đo bằng đơn vị khối lượng, thì nhiệt trị sẽ được chuyển đổi
từ đơn vị thể tích sang đơn vị khối lượng.
Xem Phụ lục C để biết mô tả
chung. Đối với các ví dụ thực tế dựa trên các đặc tính vật lý, xem E.1; Đối với
các ví dụ thực tế dựa trên thành phần khí, xem E.2.
10.4 Xác
định năng lượng trên cơ sở các nhiệt trị đã công bố
Để cho phép xác định năng lượng thực
tế, dễ dàng chủ yếu ở điểm giao nhận 4, nhưng cũng có thể áp dụng cho điểm giao
nhận 5 và điểm giao nhận 6 (xem Hình 3 và Hình 4), một nhiệt trị có thể được
công bố trong khoảng thời gian xác định năng lượng cho khu vực nạp có tập hợp
các điểm giao nhận. Trước quy trình xác định năng lượng, nhiệt trị công bố phải
được xác định bằng tính nhiệt trị trung bình trọng số. Ví dụ, nếu khoảng thời
gian xác định năng lượng là một năm, thì nhiệt trị được xác định cho mỗi tháng
dưới dạng trung bình số học hoặc trung bình trọng số. Vào đầu tháng mà việc xác
định năng lượng được thực hiện, giá trị trung bình trọng số hàng năm được tính
bằng cách sử dụng trung bình của 12 tháng gần nhất và có tính đến lượng loại bỏ
hàng tháng của khách hàng/khách hàng có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị công bố do LDC đặt trong
trường hợp quy trình xác định năng lượng hàng năm. Sự khác biệt giữa nhiệt trị
công bố và giá trị trung bình thực tế phải được đánh giá hàng năm. Nếu chênh
lệch lớn hơn 1 % thì phải lấy giá trị trung bình thực tế. Điều quan trọng là
trong một khoảng thời gian dài, không có sai lệch đáng kể nào giữa các nhiệt
trị trung bình được công bố và tính toán.
Một ví dụ thực tế được nêu trong Phụ
lục B.
11 Độ chính xác về
năng lượng tính toán
11.1 Độ
chính xác
11.1.1 Độ chính xác
về lượng năng lượng được xác định khi đi qua một điểm giao nhận cụ thể là sự kết
hợp của
- độ không đảm bảo, và
- độ chệch.
11.1.2 Độ không đảm
bảo có thể có hai nguồn:
- độ không đảm bảo đo của các phép đo
số lượng khí và nhiệt trị được thực hiện đề xác định năng lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo có thể được định
lượng nhưng không được loại bỏ.
11.1.3 Độ chệch là
kết quả của sự khác biệt hệ thống giữa đại lượng thực tế và nhiệt trị được sử
dụng trong tính toán năng lượng tại trạm đo khí và giá trị thực của các thông
số đó.
Độ chệch có thể xảy ra đối với năng
lượng đã được xác định có một số nguyên do, chẳng hạn như
- lỗi trong hệ số hiệu chuẩn ảnh hưởng
đến các phép đo tiếp theo,
- sử dụng các hệ số cố định, ví dụ
trong việc chuyển đổi các thể tích khí đo thành thể tích tương ứng trong các
điều kiện quy chiếu, hoặc
- một nhiệt trị được quy cho điểm giao
nhận chỉ có phép đo thể tích khí có thể không đại diện cho khí đi qua điểm giao
nhận đó.
Thông tin chung về tính toán độ không
đảm bảo và xác định độ chệch đối với lượng năng lượng xác định được nêu trong
11.2 và 11.3. Một ví dụ minh họa để cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa các phép
đo chưa được hiệu chỉnh, độ chệch và kết quả cuối cùng của phép đo (ví dụ như
nhiệt trị đã hiệu chỉnh) bằng biểu đồ, dựa trên TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3
(GUM)), được đưa ra trong Phụ lục I.
11.2 Tính
toán độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo tương đối, u(E),
của năng lượng được tính từ Công thức (9), suy ra từ công thức chung để xác
định năng lượng, Công thức (10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
trong đó:
u(H) là độ không đảm bảo
tương đối của nhiệt trị;
u(Q) là độ không đảm bảo
tương đối của lượng khí.
Khi tính toán độ không đảm bảo vệ năng
lượng, cần phải tính đến độ không đảm bảo của tất cả các yếu tố ảnh hưởng đã biết
[xem TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3 (GUM))].
Độ không đảm bảo tổng của năng lượng
tính toán cũng bị ảnh hưởng bởi cách thức thực hiện tích phân đối với khoảng
thời gian mà tính toán năng lượng được thực hiện. Nếu tại một trạm đo khí, cả
thể tích và nhiệt trị đều được đo và trong những khoảng thời gian rất ngắn,
năng lượng được tính toán và từng tổng năng lượng riêng lẻ này trong tổng
khoảng thời gian được cộng lại với nhau, thì việc tích phân có ảnh hưởng tương
đối nhỏ đến độ không đảm bảo tổng, ở một khía cạnh khác, khi tổng lượng khí
được cung cấp trong một khoảng thời gian hàng tháng được nhân với nhiệt trị
trung bình của khoảng thời gian đó để thu được năng lượng cho khoảng thời gian
đó, thì ảnh hưởng của tích phân đối với tổng độ không đảm bảo có thể là đáng
kể, đặc biệt khi tốc độ sử dụng khí và nhiệt trị thực tế thay đổi trong cả
khoảng thời gian. Khi áp dụng phương pháp ấn định nhiệt trị, phải tính đến ảnh
hưởng của thời gian trễ đến độ không đảm bảo. Các tính toán thực tế của độ
không
đảm
bảo [xem bộ TCVN 13136 (ISO 12213) để tính độ không đảm bảo Z] phụ thuộc vào
cách tính lượng năng lượng đi qua điểm giao nhận (xem Điều 8).
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo của lưu
lượng, p, T và Z, có thể được
xác định như đã cho trong các tiêu chuẩn đo lưu lượng và bộ TCVN 13136 (ISO
12213). Như một phép gần đứng đầu tiên, độ không đảm bảo tương đối đối với một phép
tính năng lượng riêng lẻ có thể được coi là bằng độ không đảm bảo tương đối của
năng lượng được tính
trong khoảng thời gian dải hơn (thậm chí trong một chu kỳ thanh toán) thu được
bằng cách tích phân các phần năng lượng nhỏ. Sự gần đúng này chỉ có thể áp dụng
khi
a) độ không đảm bảo tương đối của nhiệt
trị đo được là không đổi trong toàn dải nhiệt trị đo được, và
b) độ không đảm bảo tương đối của đại
lượng đo được là không đổi trong phạm vi đo của lưu lượng kế. Trong thực tế,
giả định này chỉ có giá trị trên một phần phạm vi của đồng hồ đo lưu lượng. Ví dụ, đối với
một số hệ thống đo tấm lỗ, độ không đảm bảo vệ cơ bản là không đổi trên 30 %
đến 100 % Qmax. Trong một số trường hợp, có thể chấp nhận sử dụng độ không đảm
bảo tương đối lớn nhất cho dải lưu
lượng mà đ lưu lượng kế phải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = H × Q (10)
trong đó H là nhiệt trị trung
bình hoặc nhiệt trị được ấn định trong khoảng thời gian.
Độ không đảm bảo u(E) được tính
từ Công thức (9), trong đó u2(H) là độ không
đảm bảo của nhiệt trị trung bình hoặc nhiệt trị ấn định.
Độ không đảm bảo của nhiệt trị trung
bình hoặc nhiệt trị ấn định chứa ba yếu tố:
- độ không đảm bảo của phép đo;
- độ không đảm bảo do sự thay đổi
nhiệt trị của khí trong thời gian trung bình;
- thời gian trễ
11.3 Độ
chệch
11.3.1 Bất kỳ khi
nào cần xác định và loại bỏ độ chệch (xem Phụ lục I).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lỗi hiệu chuẩn, hoặc
- sử dụng các hệ số cố định thay vì dữ
liệu trực tuyến, ví dụ, trong việc chuyển đổi thể tích từ các điều kiện hoạt
động sang các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn được khuyến nghị.
Việc nhận dạng nguồn độ chệch cần đạt
được thông qua việc so sánh dữ liệu (xem 9.2.2), ví dụ việc xác định thành phần
và nhiệt trị của khí thử được chứng nhận để xác minh các đặc tính của khí hiệu
chuẩn. Trong một số trường hợp, có thể so sánh kết quả đầu ra từ các hệ thống
đo
mắc
nối tiếp, ví dụ, hai hệ thống đo khác nhau trên cùng một điểm giao nhận được
vận hành bởi các đối tác đo lường đầu vào và đầu ra khác nhau.
Khả năng chệch về năng lượng xác định
được tăng lên khi các nhiệt trị được ấn định cho một điểm giao nhận và/hoặc nơi
sử dụng các đồng hồ đo đơn giản. Có thể xác định được các trường hợp mà các độ
chệch được đưa ra nhưng các lựa chọn để định lượng và loại bỏ độ chệch có thể
bị giới hạn bởi các thay đổi về thủ tục.
11.3.2 Độ chệch có
thể là kết quả của cách mà thể tích khí đo bằng đồng hồ được chuyển đổi thành thể
tích tương đương được biểu thị trong các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn. Khả
năng chệch cao đối với các đồng hồ đo tương đối đơn giản được sử dụng ở điểm
giao nhận 4 cho người tiêu dùng trong nước, chẳng hạn như
- trong đó việc chuyển đổi thể tích
khí đo được ở nhiệt độ làm việc sang thể tích tương đương ở nhiệt độ tiêu chuẩn
liên quan đến một giá trị giả định, cố định cho nhiệt độ làm việc của đồng hồ; trong
những trường hợp như vậy khi nhiệt độ hoạt động cao hơn nhiệt độ giả định, thể
tích khí được tính toán ở nhiệt độ tiêu chuẩn cao một cách sai lầm, và ngược lại, hoặc
- trong đó việc chuyển đổi thể tích
khí đo được ở áp suất vận hành thành thể tích tương đương ở áp suất tiêu chuẩn
liên quan đến việc sử dụng áp suất trung bình cố định, ví dụ lấy từ độ cao
trung bình để bù cho
sự thay đổi áp suất khí quyển theo độ cao; trong trường hợp độ cao của điểm
giao nhận cao hơn độ cao cố định, thể tích khí được tính ở áp suất tiêu chuẩn
là quá cao và ngược lại.
11.3.3 Độ chệch cũng
có thể do thực tế là nhiệt trị được ấn định cho điểm giao nhận không đủ đại
diện cho khí đi qua điểm giao nhận gây ra, ví dụ:
- sử dụng nhiệt trị trung bình theo
thời gian tại điểm giao nhận mà tốc độ dòng khí thay đổi đáng kể, thậm chí có
thể giảm xuống 0 theo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng nhiệt trị đã công bố, vì lý
do quy định, được yêu cầu thấp hơn nhiệt trị của khí đi qua bất kỳ điểm giao
nhận nào trong mạng.
12 Kiểm soát chất
lượng và đảm bảo chất lượng
12.1 Yêu cầu
chung
Hệ thống xác định năng lượng phải được
giám sát để đảm bảo hệ
thống này hoạt động bình thường và giữ cho hệ thống này ở mức độ chính xác và
tính toàn vẹn dự kiến, ví dụ: bằng các hệ thống dự phòng. Điều này bao gồm tất
cả các hoạt động bảo trì, xác minh và hiệu chuẩn liên quan đến hiệu suất của
hệ thống. Việc xử lý dữ liệu và truyền dữ liệu phải được thực hiện bằng các quy
trình an toàn và bảo mật.
Nếu dữ liệu phù hợp để so sánh theo
thời gian được đưa ra, dữ liệu sẽ được đánh giá để nhận ra sự sai lệch có thể
có và để đánh giá nó. Bước này thường chỉ có thể được thực hiện nếu một lượng
lớn dữ liệu đã được thu thập, chẳng hạn như sau một năm. Do đó, dữ liệu được
tạo theo Điều 10 được sử dụng trực tiếp cho mục đích thanh toán.
Kiểm soát chất lượng nên được gắn vào
tổ chức (bảo trì) hiện có của người sử dụng.
12.2 Kiểm
tra quá trình của dữ liệu đo
Để tránh những bất lợi vĩnh viễn của các
đối tác gây ra sự sụt giảm chéo của các khách hàng khác, nên tránh độ chệch ở tất
cả các điểm giao nhận. Việc phát hiện các sai lệch có thể được thực hiện bằng
cách so sánh trên cơ sở các phương pháp thống kê sử dụng các công cụ đồ họa
và/hoặc các công cụ tính toán, ví dụ, phương pháp CUSUM (xem ISO 7870-4).
Khi sử dụng các phương pháp thống kê
trên cơ sở các công cụ tính toán để phát hiện sai lệch, người sử dụng nên lưu ý
rằng việc áp dụng các phương pháp này thường chỉ hợp lý đối với các điểm giao
nhận có lượng khí lớn, nơi thu thập dữ liệu mở rộng và phân tích dữ liệu, bao
gồm cả lịch sử dữ liệu, có thể được gửi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuẩn hiệu chuẩn ↔ chuẩn hiệu chuẩn;
- phương tiện hiệu chuẩn ↔ thiết bị đo
lường;
- giá trị đo ↔ giá trị tính
toán;
- thiết bị đo ↔ thiết bị đo lường;
- trạm đầu vào ↔ tổng các trạm đầu ra
Thông thường, việc phát hiện độ chệch
chỉ có thể được thực hiện một cách hợp lý khi tính đến một khoảng thời gian dài
thích hợp.
Đối với nhiệt lượng kế, khoảng thời
gian như vậy có thể trong vòng hai chu kỳ hiệu chuẩn, ví dụ một tháng. Thông
thường, việc so sánh các trạm đo thể tích chỉ hợp lý sau một năm, có tính đến
các tác động ngẫu nhiên của mùa hè/mùa đông. Khi nhận diện được các độ chệch
(sai số hệ thống), phải thực hiện hành động để định lượng và loại bỏ độ chệch;
trong khi chờ đợi, các giá trị thay thế thích hợp hoặc hệ số hiệu chỉnh sẽ được
sử dụng.
12.3 Truy
xuất nguồn gốc
Với các tác động vật lý của việc
chuyển giao lưu giữ khí thiên nhiên, độ chính xác của phép đo năng lượng được
chuyển giao có tầm quan trọng cơ bản. Sự thiếu chính xác theo nghĩa độ chệch hoặc sai sót có
hệ thống có lợi cho một bên và bên kia phải trả giá. Sai số ngẫu nhiên có ảnh
hưởng trung lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Giá trị
thay thế
Việc xác định năng lượng phải được đảm
bảo mọi lúc, miễn là năng lượng được truyền qua một điểm giao nhận, ngay cả khi
các thiết bị, dụng cụ đo đã
ngừng hoạt động một phần hoặc hoàn toàn.
Nếu thiết bị, dụng cụ đo bị hỏng, cần
có các giá trị thay thế cho đến khi phục hồi chức năng thích hợp của thiết bị,
dụng cụ đo. Chúng phải được thu thập trên cơ sở các giá trị hợp lý nhất hiện có
và có thể thu được từ các thiết bị, dụng cụ đo lường, thiết bị phụ trợ và/hoặc
các mô hình tính toán để ước lượng định lượng.
Các giá trị thay thế và nguồn gốc của
chúng phải được thông báo và giải thích cho các bên ký kết bị ảnh hưởng trực
tiếp do thiết bị, dụng cụ bị trục trặc. Trong mỗi trường hợp, họ yêu cầu sự
chấp thuận của các bên bị ảnh hưởng trực tiếp (thường là các bên tham gia hợp
đồng). Các giá trị thay thế phải được phân biệt rõ ràng với các giá trị khác.
Các bên ký kết có liên quan trực tiếp
sẽ thỏa thuận về các thủ tục chung để có được các giá trị thay thế trong một
khoảng thời gian hợp lý trước khi truyền năng lượng. Các thủ tục như vậy có thể
liên quan đến
- thiết bị, dụng cụ đo đầu vào và đầu
ra,
- hồi quy tuyến tính,
- phép nội suy giá trị hợp lý cuối
cùng trước khi trục trặc thành giá trị hợp lý đầu tiên sau khi trục trặc,
- so sánh hàng giờ, hàng ngày, hàng
tuần, hàng tháng hoặc hàng năm với các khoảng thời gian tương đương trước đây,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- so sánh dựa trên các mẫu,
- so sánh các điều kiện dòng chảy
trong hệ thống đo nhiều dòng với sức cản dòng chảy không đổi,
- tính toán theo quy luật vật lý của
dòng chảy, v.v.
Ví dụ về các quy trình như vậy được
nêu trong Phụ lục G.
Phụ
lục A
(quy
định)
Thiết bị, dụng cụ chính và kỹ thuật xác định năng lượng
Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) điểm
giao nhận diễn ra các kỹ thuật đo thể tích sau
Màn chắn
Chuyển vị
quay
Ống xoáy
Tuabin
Lỗ
Siêu âm
Khác
Dự phòng đo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3, 5, 6
-
1, 2, 3, 5,6
-
-
-
-
Trung Quốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, 5, 6
3, 5, 6
2, 3, 5, 6
1, 2, 3, 5,6
1, 2, 3, 5
-
-
Đức
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2, 3
1, 2, 3, 5,
6
1,2
2
-
1, 2, 3, 5
Pháp
4,6
3, 5, 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 2, 3, 5,
6
1.2
-
-
1,2
Anh Quốc
4,6
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4, 5,6
-
1,5
Ý
4,6
3,5
-
3, 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1, 3, 5
Hà Lan
4,6
3, 5, 6
-
1, 2, 3, 5, 6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1, 2, 3, 5
Áo
-
-
-
1, 2
1,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
LB Nga
1, 3, 5, 6
-
-
1, 3, 5
1, 2, 3, 5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hungary
4, 5, 6
3, 5, 6
-
3, 5, 6
1, 3, 5
-
-
1, 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, 5,6
1, 2, 3, 4, 5, 6
3, 5
1, 2, 3, 5,
6
1, 2, 3, 5
2, 3, 5
5a
1, 2, 3, 5
a Vòi phun và
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quốc gia
(Các) điểm
giao nhận diễn ra các hoạt động sau
Phép đo
Lưu trữ dữ
liệu
Đo khối
lượng riêng tại
Tính toán hệ số nén
Chuyển đổi thể tích
Đo nhiệt lượng
Hiệu chỉnh nhiệt trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo năng lượng trực tiếp
Thể tích
Áp suất nhiệt độ
bên trong trạm
bên ngoài trạm
điều kiện vận hành
điều kiện bình thường
Bỉ
1,2,3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
3b
1,2,3
2
-
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung Quốc
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6
1,2
-
-
-
1,2,3,5,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Đức
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6
1
-
1,2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2)a
1
1
1,2,5
1
1
-
Pháp
1,2,3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
(1.2)a
2
(1,2)a
1
1
1,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Anh Quốc
1,4,5,6
1,2,5,6
1
1
1
(1.2.5)a
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,2,5
1
1
Ý
1,3,4,5,6
1,3,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a
3,5
(1,3,5)a
1
1
1,3,5
-
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6
1,2,5,6
2
1
(1.2.5)a
1,2
(1,2,3,5)a
1,2,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,5
5,6
1
LB Nga
1,2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4, 5,6
(1,2,3,5)a
1,2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
Hungary
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3,5,6
1
1
(1.3.5)a
(1,3,5)a
1
-
3,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mỹ
1,2,3,4,5,6
1,2,3,4,5,6
1,2,3, 5,6
1,2,3, 5,6
1 đến 6
(1 đến 6)a
1,2,3,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,5,6
1,2,3,5,6
1,2,3,5
1,2,3,5
1,2,3,5,6
1,2,3,5
a Giá trị
khối lượng được tính toán
b Đồng hồ Z
cộng
Bảng A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) điểm
giao nhận diễn ra các hoạt động sau
Khối lượng
riêng tại
Phép đo
nhiệt độ, áp suất
Nhiệt trị
được đo bởi
Phép đo lường nhiệt lượng dự phòng
Điều kiện
vận hành
Điều kiện
bình thường
GC
Nhiệt lượng
kế ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
Bỉ
-
(2,3,5,6)a
2,3,5,6
(2,3,5,6)c
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung Quốc
(3,5)a
(3,5)a
3,5
(3,5)d
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2,5)a
(1,2,5)b;
(1.2)a
1,2,3,5,6
(1,2,5)c; 2d
1,2,5
-
-
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2)a
(2,5)b;
(1,2)a
1,2,3,5,6
(1,2)c
1
-
-
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b; (1,2,5)a
1a
1,2,5,6
(1.2,5)c
-
-
-
1,2,5
Ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3,5)b;
(1,3,5)a
1.3,5
(1,5)c;(1,3,5)d
-
-
-
-
Hà Lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1.2.5)a
(1,2,5)a
(1,2,3,5)a
1,2,3,5,6
(1,2,5)c: 1d
1
-
-
1,2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2,3,5)a
(1,2,3,5)a,b
1,2,3,5,6
-
-
5
1,2,3,5
-
Hungary
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,3,5)a
1,3,5,6
(1,5)c
-
-
-
-
Mỹ
(1,2,3,5,6)a,b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4,5,6
(1,2,3,5)c,d
1,2,3,5
1,2,3,5
-
1,2,3,5
a Giá trị tính được
b Giá trị đo được
c Trực tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4
Quốc gia
(Các) điểm
giao nhận diễn ra các hoạt động sau
Hệ số nén
Chuyển đổi
thể tích
Lưu trữ dữ
liệu
Tạo ra các
giá trị thay thế
Hiệu chỉnh
các giá trị tính toán được đo bằng hệ số hiệu chỉnh
Đo năng
lượng trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b,c
1d
1d,e
1f,g
-
-
Trung Quốc
1,5a
1,5d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Đức
1b
1d
1d
1f,g
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pháp
1b
1d
1d
1g
-
Anh Quốc
1b,5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4,5,6)e
1d,e
1g
1
-
Ý
1a
1d
1d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Hà Lan
(1,3,4,6)a;
(2,4,6)b
(1.2.3.4.5.6)d;
2e
(1,2,5,6)2;
2e
1g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
LB Nga
(1,2,3,4)a
(1,2,3,5)d,e
(1,2,3,5)d
(1,2,3,5)f,g
-
1,5
Hungary
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,3,5)b
(1,3,5)d,e
(1,3,5)d,e
(1,3,5)f,g
-
-
Mỹ
(1,2,3,5,6)a
(1,2,3,5,6)d,e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,2,3,5,6)f
(1,2,3,5)g
1,2,3,5
1,2,3,5
a Chuyển đổi
thể tích theo phương pháp AGA 8; xem Tài liệu tham khảo [35].
b Chuyển đổi
thể tích theo phương pháp S-GERG88; xem Tài liệu tham khảo [36].
c Đồng hồ đo
Z (Z-mét)
d Trong trạm
e Ngoài trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g Điều khiển
từ xa
Bảng A.5
Quốc gia
(Các) điểm
giao nhận diễn ra các hoạt động sau
Xác định
năng lượng trên cơ sở các giá trị đo tại địa phương
Giá trị
năng lượng trên cơ sở nhiệt trị tính toán
Giá trị
năng lượng, được tính toán trên mô hình tái
tạo trạng thái hoặc toán học
Khoảng thời
gian tối thiểu để xác định năng lượng để sạc
Hàng giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng tháng
Khác
Bỉ
2,3,5,6
4
4
2,3,5,6
3,5,6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung Quốc
3,5
-
-
5
-
-
4c, 5a
Đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3,4,5,6
3,5
1,2,3,5,6
1,2,3
3,4,5,6
(4,6)c
Pháp
1,2,3,5
3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,5
1,2,3,5
3,4,6
4a
Anh Quốc
1,2,5,6
1,4,5,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
4b
Ý
1,3,5
3,4,5,6
-
-
1,4,5
3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Lan
1,2,3,5
4,5,6
-
1,2,3,5
-
6
(4,6)c
LB Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,2,3,4,5,6
-
-
1,2,3,4,5,6
-
Hungary
1,3,5
3,4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
3,4,5,6
4c, 5a
Mỹ
1,2,3,5
1,2,3,5
4,5,6
1,2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
-
a hàng tuần
b hàng quý
c hàng năm
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các mô hình có thể khác nhau cho sự thay đổi
nhiệt trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X
tháng (1 = tháng 1, 12 = tháng 12)
hoặc ngày (ngày 1 đến ngày 31 của mỗi tháng)
Y1
Hs, tính bằng megajun trên mét khối
Y2
qv, tính bằng mét khối trên ngày
hoặc mét khối trên tháng
Hình B.1 -
Khoảng thời gian xác định năng lượng hàng năm hoặc hàng tháng - Chỉ những thay đổi
thông thường về chất lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thang thời gian là một năm, thì
việc tính nhiệt trị trung bình hàng năm là hợp lý do hình dạng của đường cong
nhiệt trị. Trong một năm như vậy, một lượng năng lượng, E1, có thể được
tính cho tháng Giêng đến tháng Tư, và cho tháng Năm đến tháng Mười Hai, một
lượng năng lượng, E2.

CHÚ DẪN:
X
tháng (1 = tháng 1, 12 = tháng 12)
hoặc ngày (ngày 1 đến ngày 31 của mỗi tháng)
Y1
Hs, tính bằng megajun trên mét khối
Y2
qv, tính bằng mét khối trên ngày
hoặc mét khối trên tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ trong Hình B.2, nhiệt trị trong
khoảng thời gian xác định năng lượng gần như không đổi cho đến ngày 15; nhiệt
trị giảm sau đó xuống mức thấp hơn đáng kể. Đối với việc xác định năng
lượng, tháng phải được tách thành hai khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 15 và từ ngày
16 đến ngày 31, hoặc nhiệt trị trung bình được sử dụng (xem Điều 9 và Phụ lục
F). Đối với số lượng lớn và do đó, vì lý do kinh tế, phải thực hiện tách thành hai
giai đoạn.
Trong trường hợp này, với mục đích xác
định năng lượng, các đại lượng năng lượng, E1, E2 và E3, trong các
khoảng thời gian
tương ứng, t1, t2
và t3, sẽ được xác
định riêng biệt để bù cho các đại lượng khác nhau từ ngày thứ nhất đến
ngày thứ 10 và sự thay đổi nhiệt lượng ở ngày thứ 15.
Nếu thang thời gian là một năm, thì
các dạng thay đổi của nhiệt trị có nghĩa là tách năm thành các thời kỳ xác
định, t1, t2 và t3. Do đó, đại
lượng năng lượng E1 có thể được tính cho khoảng thời gian từ tháng 1
đến tháng 4; E2, trong
khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 6; và E3, trong
khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 12.

CHÚ DẪN:
X
tháng (1 = tháng 1, 12 = tháng 12)
hoặc ngày (ngày 1 đến ngày 31 của mỗi tháng)
Y1
Hs, tính bằng
megajun trên mét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qv, tính bằng
mét khối trên ngày hoặc mét khối trên tháng
Hình B.3 -
Khoảng thời gian xác định năng lượng hàng năm hoặc hàng tháng - Một vài nhiệt trị
khác nhau
Trong Hình B.3, nhiệt trị trong khoảng
thời gian xác định năng lượng, ví dụ một tháng, thay đổi nhiều lần; do đó,
tháng sẽ được tách thành một vài khoảng thời gian hoặc phải tính nhiệt trị
trung bình (xem Điều 9 và Phụ lục F). Do đó, vì lý do kinh tế, đối với số lượng
lớn phải chia nhỏ để tính riêng từng nhiệt trị từ Hs1 đến Hs6.
Trong trường hợp này, các đại lượng
năng lượng, E1 đến E8, tương ứng
với các khoảng thời gian t1 đến t8,
được tính toán riêng biệt, sử dụng các đại lượng khác nhau, Q1, Q2 và Q3, và các
nhiệt trị khác nhau liên quan đến mỗi khoảng thời gian. Tổng năng lượng thu được
bằng cách cộng các giá trị E1 đến E8 [xem Công
thức (5)].
Nếu thang thời gian là một năm, thì
các dạng thay đổi của nhiệt trị có nghĩa là tách năm thành các thời kỳ xác định
năng lượng khác nhau với Hs1, Hs2, Hs3,
v.v. và để xác định cho mỗi thời kỳ một nhiệt trị trung bình để xác định năng
lượng.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Chuyển đổi thể tích và chuyển đổi thể tích
thành khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu từ tính liên tục về khối
lượng, EN 1776:1998, Phụ lục C, đưa ra các công thức chuyển đổi thể tích và xác định
khối lượng từ thể tích và khối lượng riêng trong các điều kiện vận hành. Sử dụng các
ký hiệu phù hợp với các hướng dẫn của ISO, như Công thức (C.1) và (C.2) để tính
thể tích quy đổi, Vr, trong các điều kiện quy chiếu, được biểu thị bằng mét
khối và Công thức (C.3) cho tính khối lượng, M, biểu thị bằng kilogam.
Các công thức từ (C.1) đến (C.3) có
thể được sử dụng để tính toán liên quan đến tiêu chuẩn này.

(C.1)

(C.2)

(C.3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là áp suất trong điều kiện vận hành,
tính bằng kilopascal (bar);
pr
là áp suất trong các điều kiện quy
chiếu theo khuyến nghị của ISO, được biểu thị bằng kilopascal (bar);
T
là nhiệt độ vận hành, tính bằng độ
Kelvin;
Tr
là nhiệt độ quy chiếu theo khuyến
nghị của ISO, tính bằng độ Kelvin;
V
là thể tích trong điều kiện vận
hành, tính bằng mét khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số nén trong điều kiện vận
hành;
Zr
là hệ số nén trong các điều kiện quy
chiếu theo khuyến nghị của ISO;
CHÚ THÍCH: Đối với hệ số nén, xem
6.4.4.
Mm
là khối lượng mol, tính bằng kilôgam
trên mol;
R
là hằng số khí, bằng 8,314 510
kJ/(kmol x K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng riêng trong điều kiện
vận hành, tính bằng kilogam trên mét khối;
ρr
là khối lượng riêng trong các điều
kiện quy chiếu theo khuyến nghị của ISO, được biểu thị bằng kilogam trên mét
khối.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Xác định năng lượng gia tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhiều trường hợp, khoảng thời
gian bằng với thời gian chu kỳ của GC được sử dụng để xác định nhiệt trị. Sau
đó, các lượng năng lượng riêng lẻ cho tất cả các khoảng thời gian trong chu kỳ
thanh toán sẽ được cộng lại với nhau để tạo ra năng lượng. Phương pháp được
minh họa trong Hình D.1.

CHÚ DẪN:
X thời gian (t = i, i + 1, i + 2, ...,
j)
Y lượng khí được đo
Hình D.1 -
Xác định năng lượng gia tăng
Tại thời điểm i, lượng khí
ghi trên đồng hồ là Qt = i
và nhiệt trị của khí đo là Ht = i.
Tại thời điểm i + 1, lượng
khí ghi trên đồng hồ là Qt = i + 1 và nhiệt lượng đo được là
Ht = i + 1.
Khi đó năng lượng trong khoảng thời gian
tử t = i đến t = i + 1 được cho
trong Công thức (D.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = (Et = i đến t = i + 1 + Et = i + 1
đến t = i + 2 + .........
+
Et = j - 1
đến t = j)
(D.2)
Trên thực tế, phương pháp này được
thực hiện bằng cách sử dụng máy tính dòng để ghi lại lượng khí được ghi nhận
bởi đồng hồ đo dòng và các phép đo nhiệt trị được đưa vào máy tính dòng.
Nói chung, phương pháp này được xây
dựng khi cả phép đo số lượng và chất lượng đều được thực hiện tại điểm giao
nhận. Tuy nhiên, các hệ thống thông tin hiện đại có thể được sử dụng để cung
cấp các nhiệt trị cố định, trực tuyến có thể được sử dụng trong phương pháp
này.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Ví dụ thực tế để chuyển đổi thể tích và tính
toán đại lượng năng lượng
E.1 Tính toán sử
dụng TCVN 13136-3 (ISO 12213-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính thể tích, Vn,
được biểu thị bằng mét khối trong điều kiện quy chiếu thông thường, từ thể tích
trong điều kiện vận hành được đưa ra bởi Công thức (E.1):
Vn = V . z
(E.1)
trong đó
V là thể tích trong điều kiện vận
hành, tính bằng mét khối;
z là hệ số z, được tính như đã cho
trong Công thức (E.2):

(E.2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ trong điều kiện quy
chiếu thông thường, tính bằng độ Kelvin;
T
là nhiệt độ hoạt động, tính bằng độ
Kelvin;
Pamb
là giá trị trung bình của áp suất
không khí xung quanh tại đồng hồ, tính bằng kilopascal (bar);
pg
là áp suất vận hành (đồng hồ đo),
tính bằng kilopascal (bar);
pH2O
là áp suất riêng phần của nước trong
khí thiên nhiên, tính bằng kilopascal (bar);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là áp suất trong điều kiện quy chiếu
thông thường, tính bằng kilopascal (bar);
Z
là hệ số nén trong điều kiện vận
hành;
Zn
là hệ số nén trong điều kiện quy
chiếu thông thường.
Zn/Z
có thể được tính toán từ Hs,
pn và nồng độ
của CO2, N2
và H2, ví dụ sử dụng TCVN 13136-3 (ISO 12213-3) (S-GERG88; xem Tài
liệu tham khảo [36]).
E.1.2 Ví dụ tính
toán
Việc tính toán thể tích quy đổi, Vn,
được thực hiện như được chứng minh bằng cách sử dụng các thông số sau, như được
cho trong TCVN 13136-3 (ISO 12213-3) (S-GERG88; xem Tài liệu tham khảo [36]):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,66 kPa (0,996 6 bar);
- áp suất vận hành (đồng hồ đo), pg
700 kPa (7,0 bar);
- nhiệt độ vận hành, T
288,15 K;
- nhiệt trị, Hs, n
11,901 kWh/m3;
- khối lượng riêng, ρn
0,822 7 kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12 mol %;
- nồng độ N2, CN2
0,80 mol %;
- nồng độ H2, CH2
0 mol %;
- áp suất riêng phần của nước trong
khí thiên nhiên, pH2O
< 0,1kPa (<0,001 bar);
CHÚ THÍCH 1: pH2O có thể
được biểu thị bằng tích của φ (độ ẩm tương đối của khí) và psat
(áp suất hơi riêng phần trong khí bão hòa); trong khí thiên nhiên khô psat thường là psat u 0,1 kPa
(0,001 bar). Do đó, đối với khí thiên nhiên khô, biểu thức (PH2O = φ . psat)
thường có thể được đặt bằng không.
- tỷ lệ Zn/Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này được tính
bằng cách sử dụng tám giá trị đầu tiên ở trên trong ISO 12213-3 (S-GERG 88; xem
Tài liệu tham khảo [36]).
Việc thay thế các giá trị đo được vào
Công thức (E.2) cho ra kết quả sau:

z = 0,947 94 . 7,892 03 . 1,017 52
z = 7,612 24
Tại một trạm đo, một đại lượng Q [V
= 1 000 m3; T = 288,15 K; pg = 700 kPa
(7,0 bar); pamb = 99,6 kPa
(0,996 6 bar)], đã được đo. Thực hiện chuyển đổi thể tích sang điều kiện bình
thường bằng Công
thức (E.1) sẽ mang lại
Vn = 7 612,24 m3
Đại lượng năng lượng, E, được tính
toán theo Công thức (10) như cho dưới đây.
E = 7 612,24 m3 . 11,901 kWh/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Tính toán sử
dụng TCVN 13136-2 (ISO 12213-2)
E.2.1 Công thức
chung
Vẫn giữ nguyên các công thức và nguyên tắc
chung như đã nêu trong E.1.1, ngoại trừ việc Zn/Z có thể được
tính toán từ phép phân tích khí, sử dụng TCVN 13136-2 (ISO 12213-2).
E.2.2 Ví dụ tính
toán
Các tính toán cho năng lượng, E,
được thực hiện như đã chứng minh bằng cách sử dụng các thông số sau,
được đo tại một trong các điểm giao nhận.
- trung bình của áp suất không khí
xung quanh tại đồng hồ, pamb
99,66 kPa (0,996 6 bar);
- áp suất vận hành (đồng hồ đo), pg
5 000 kPa (50,0 bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,15 K;
- nồng độ CO2, CCO2
2,22 mol %;
- nồng độ N2, CN2
0,77 mol %;
- nồng độ O2, CO2
0,01 mol %;
- nồng độ CH4, CCH4
87,62 mol %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,75 mol %;
- nồng độ C3H8, CC3H8
0,53 mol %;
- nồng độ i-C4H10,
Ci-C4H10
0,03 mol %;
- nồng độ n-C4H10, Cn-C4H10
0,04 mol %;
- nồng độ i-C5H12,
Ci-C5H12
0,01 mol %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 mol %;
- nồng độ C6H14+, CC6H14+
0,01 mol %;
- nhiệt trị (tính từ phân tích), Hs,
n
11,581 kWh/m3
- khối lượng riêng (tính toán từ
phân tích), ρn
0,813 3 kg/m3;
- áp suất riêng phần của nước
trong khí thiên nhiên, pH2O
<0,1 kPa (<0,001 bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ lệ Zn/Z:
1,152 073 7.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này được tính
bằng cách sử dụng nồng độ CO2 đến C6H14 + trong ISO
12213-2
{AGA: 8-92DC, Công thức (8); xem Tài
liệu tham khảo [35]}.
Việc thay thế các giá trị đo được vào
Công thức (E.2) dẫn đến kết quả sau:
z = 0,964 68 . 50,329 73 . 1,152 073 7
z = 55,935 58
Tại một trạm đo, một đại lượng Q [V
= 10 000 m3; T = 283,15 K; pg = 5000 kPa
(50,0 bar); pamb = 99,66 kPa
(0,996 6 bar)], đã được đo. Thể tích được chuyển đổi sang Vn
trong điều kiện bình thường bằng Công thức (E.1):
Vn = 559 355,8
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = 559 355,8 m3
. 41,6916 MJ /
m3
E = 23 320 438,27 MJ =
6 477 899,52 kWh
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Ví dụ thực tế để tính nhiệt trị trung bình do
các tình huống phân phối khác nhau
Các ví dụ sau đây minh hoạ việc tính
toán năng lượng được cung cấp cho điểm giao nhận 5 (một khách hàng công nghiệp)
trên cơ sở sau:
- nhiệt trị trung bình số học: xem
Hình F.1 và Bảng F.1;
- nhiệt trị trung bình trọng số / ấn
định cố định: xem Hình F.2 và các Bảng F.2 và F.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiệu chỉnh nhiệt trị bằng
quy trình hiệu chỉnh
(xem 6.5, 12.2 và Phụ lục I) được sử dụng cho các điểm giao nhận từ 1 đến 3 và
5.
Bảng F.1 trình bày cách tính năng
lượng từ các nhiệt trị đo được riêng biệt, Hs5, n, trong điều
kiện quy chiếu bình thường và lượng khí riêng, VQ5, n, trong điều
kiện quy chiếu bình thường cho khách hàng công nghiệp tại điểm giao nhận 5. Điểm giao
nhận điểm vào 1 và 2 (xem Hình F.1) cung cấp một loạt các điểm giao nhận từ 4
đến 7. HS5, Q5, p5, T5, khối lượng
riêng và nồng độ CO2 được đo ở
điểm giao nhận 5.

CHÚ DẪN:
Q1, Q4, Q5,
Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
1
khách hàng công nghiệp
Hình F.1 - Hệ
thống với điểm vào tại
điểm giao nhận 1 và điểm giao nhận 2,
cung cấp kế tiếp dãy các điểm giao nhận 4 đến 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ
Nhiệt lượng
HS5,n
Lượng khí
VQ5,n
m3
Năng lượng
E
MJ/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ
kWh
1
39,89
11,08
5 100
203 429
56 508
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,06
4 950
197 089
54 747
3
39,82
11,06
4 880
194 303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,01
5 000
217 998
60 555
Tổng
3 868 800
153 343 757
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Q1, Q4, Q5,
Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
1
khách hàng công nghiệp
Hình F.1 - Hệ
thống với một điểm vào tại điểm giao nhận 1, cung cấp kế tiếp dãy các điểm giao
nhận 4 đến 7
Bảng F.2 - Dữ
liệu để tính nhiệt trị trung bình trọng số được sử dụng đối với
ấn định cố định tại điểm giao nhận 5 (khách hàng công nghiệp)
Giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HS1,n
Lượng khí
VQ1,n
m3
Năng lượng
E
MJ/m3
kWh/m3
MJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
39,89
11,08
101 100
4 028 688
1 119 080
2
39,82
11,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 180 680
1 161 300
3
39,82
11,06
107 100
4 260 312
1 183 420
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
744
39,64
11,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 884 328
1 078 980
Tổng
72 912 785
2 895 220
864,8
804 228 018
a Nhiệt trị
trung bình trọng số hàng tháng, HS1,n, được tính
toán từ dữ liệu hàng giờ tại điểm nhập như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 39,71 MJ/m3
= 11,03 kWh/m3
Bảng F.3 -
Tính toán năng lượng tại điểm giao nhận 5, sử dụng nhiệt lượng trung bình trọng số đối
với ấn định cố định
Giờ
Nhiệt lượng
Lượng khí
Năng lượng
Hs,n
VQ5,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/m3
kWh/m3
m3
MJ
MJ/m3
1
-
-
5 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
-
-
4 950
-
-
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 880
-
-
...
-
-
...
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
...
-
-
744
-
-
5 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tổng
3 809 280
-
-
-
39,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
151 258 888,8
42 016 358
Hình F.3 cho thấy một hệ thống vận
chuyển khí với hai điểm vào, điểm giao nhận 1 và điểm giao nhận 2, cung cấp một
số điểm giao nhận từ 4 đến 7 trong dòng khí hai chiều. Sự thay đổi chất lượng
khí được giả định như trong Hình B.2.
Một khách hàng công nghiệp được cung
cấp ở điểm giao nhận 5, nơi Q5, p5
và T5 được
đo. Nhiệt trị áp dụng, HS1,n (xem Bảng
F.6) để xác định năng lượng được ấn định trên cơ sở trung bình HS1,n ở điểm giao
nhận 1 (xem Bảng F.4) và HS2,n trung bình ở
điểm giao nhận 2 (xem Bảng F.5)

CHÚ DẪN:
Q1,Q4, Q5,
Q6 và Q7
Các điểm giao nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khách hàng công nghiệp
Hình F.3 - Hệ
thống với hai điểm vào tại điểm giao nhận 1 và điểm giao nhận 2, cung cấp các điểm giao
nhận 4 đến 7 từ hai hướng
Bảng F.4 - Dữ
liệu để tính nhiệt
trị trung bình trọng số hàng tháng tại điểm giao nhận 1
Giờ
Nhiệt lượng a
HS1,n
Lượng khí
VQ1,n
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
MJ/m3
kWh/m3
MJ
kWh
1
39,89
11,08
1 150 251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 744 781
2
39,82
11,06
1 200 500
47 799 108
13 277 530
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
31
39,64
11,01
1 080 500
42 826 698
11 896 305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 747 354
1 497 513
027,6
415 975 841
a Nhiệt trị trung bình
trọng số hàng tháng, HS1,n, được tính
toán từ dữ liệu đo hàng ngày tại điểm giao nhận 1 như sau:
HS1,n = E/VQ1,n = 1 497
513 027,6 MJ/37 747 354 m3
= 39,672 MJ/m3
= 11,02 kWh/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ
Nhiệt lượng a
HS2,n
Lượng khí
VQ2,n
m3
Năng lượng
E
MJ/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ
kWh
1
38,88
10,80
600 500
23 347 440
6 485 400
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,98
580 540
22 947 584
6 374 329
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
39,564
10,99
520 000
20 573 280
5 714 800
Tổng
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
692 660 160
192 405 600
a Nhiệt trị trung
bình trọng số hàng tháng, HS1,n, được tính
toán từ dữ liệu đo hàng ngày tại điểm giao nhận 1 như sau:
HS1,n = E/VQ2,n = 192 405
600 kWh/17 577 413 m3
= 10,95 kWh/m3
= 39,420 MJ/m3
Bảng F.6 -
Tính toán năng lượng cho điểm giao nhận 5 sử dụng ấn định biến số của nhiệt trị
trung bình trọng số hàng tháng
Giờ
Nhiệt lượnga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
HS1+S2,n
VQ5,n
E
MJ/m3
kWh/m3
m3
MJ
kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
5 100
-
-
2
-
-
4 950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
...
-
-
31
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
-
-
Tổng
-
-
3 809 280
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,600
11,00
-
150 847 488
41 902 080
a Phép tính
hợp lệ với điều kiện chênh lệch giữa HS1 và HS2
nhỏ hơn ± 2 %. Sau đó, nhiệt trị trung bình trọng số hàng tháng HS1 + S2,c, đối với
điểm giao nhận từ 4 đến 7 được tính bằng tổng của tổng năng lượng tại điểm
giao nhận 1 và điểm giao nhận 2 chia cho tổng của tổng thể tích ở điểm giao
nhận 1 và điểm giao nhận 2.

Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cách xác định giá trị thay thế
G.1 Hệ thống dự
phòng
Nếu có một hệ thống đo lường dự phòng,
tất cả các giá trị của hệ thống đó phải được sử dụng trong trường hợp hệ thống
đo lường chính (chế độ làm việc) bị lỗi.
G.2 Hệ thống không
dự phòng
Nếu không có hệ thống đo lường dự
phòng, giải pháp tốt nhất có thể được lựa chọn trong số các khả năng có sẵn.
a) Thể tích trong điều kiện hoạt động
1) V có sẵn từ
- số đọc đồng hồ gốc (tại thiết bị),
- các thiết bị lưu trữ dữ liệu và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) V có được từ các lần chạy
đồng hồ song song.
3) V có sẵn bằng nội suy tuyến
tính giữa giá trị chính xác cuối cùng trước khi lỗi và giá trị đúng đầu tiên
sau khi tính sẵn sàng của hệ thống đã được khôi phục.
4) V có sẵn bằng cách lấy trung
bình trên cơ sở của các giai đoạn trước và sau khi hỏng hóc.
b) Thể tích trong điều kiện tham chiếu
1) V, p, T, z có sẵn; Vr có thể được
tính từ Công thức (G.1):

(G.1)
3) Nội suy tuyến tính giữa giá trị
chính xác cuối cùng trước khi hỏng và giá trị chính xác đầu tiên sau
khi tính sẵn sàng của hệ thống đã được khôi phục.
4) Tính trung bình của các giai đoạn
trước và sau khi hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(G.2)
c) Tính chất khí (Hs, nồng độ CO2,
ρ và pn) có
sẵn từ
1) các giá trị từ phép đo chuẩn,
2) giá trị từ mô phỏng hoặc hệ thống
tái lập trạng thái,
3) nội suy tuyến tính giữa giá trị
chính xác cuối cùng trước khi hỏng và giá trị chính xác đầu tiên sau khi tính
sẵn sàng của hệ thống đã được khôi phục,
4) tính trung bình của các giai đoạn
trước và sau khi hỏng,
5) tiếp tục sử dụng giá trị cuối cùng
(được giữ lại).
d) Các giá trị xác định điều kiện của
khí (p, T) là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) nội suy tuyến tính giữa giá trị
chính xác cuối cùng trước khi hỏng lỗi và giá trị chính xác đầu tiên sau khi
tính sẵn sàng của hệ thống đã được khôi phục,
3) tính trung bình của các giai đoạn
trước và sau khi hỏng,
4) tiếp tục sử dụng giá trị cuối cùng
(được giữ lại).
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Ví dụ đồ họa về kiểm tra tính hợp lý
Hình H.1 cho thấy một ví dụ về cách sử
dụng một cách dễ dàng bằng đồ thị để kiểm tra tính hợp lý, ví dụ, của lượng khí
đốt hàng ngày.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X ngày của tháng
Y lượng khí, tính bằng mét khối trên
ngày
1 giá trị có thể xem xét tính hợp lý
2 giá trị được kiểm tra
a sự cố của thiết bị, dụng cụ đo
b sự cố của trạm đo
c không dòng chảy
Hình H.1 -
Kiểm tra tính hợp lý của các đại lượng hàng ngày tại trạm đo (ví dụ)
Dữ liệu có thể được coi là hợp lý
trong khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 9 của tháng được ghi lại. Tuy nhiên,
dữ liệu bị thiếu trong khoảng thời gian từ ngày 10 đến ngày 13 và trong khoảng
thời gian thứ hai từ ngày 20 đến ngày 22. Người điều hành trạm đo cho biết,
trong khoảng thời gian đầu, thiết bị đo đã bị trục trặc và trong thời gian thứ
hai, không có dòng chảy. Điều đó có nghĩa là, trong khoảng thời gian đầu tiên,
các giá trị thay thế sẽ được tạo ra (xem 12.4). Các giá trị thay thế cũng phải
được tạo cho ngày 26 và 27, vì việc người vận hành kiểm tra thiết bị đo đã chỉ
ra rằng thiết bị đo không hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Dữ liệu chưa hiệu chỉnh, hiệu chỉnh độ chệch
và ví dụ đồ họa kết quả cuối cùng
Hình 1.1 được lấy từ GUM: 1995, Phụ
lục D, và mục đích là thể hiện, theo cách đơn giản hỏa, bằng hình ảnh, cách
giải thích ảnh hưởng của độ chệch đề giúp người sử dụng tiêu chuẩn này tránh
hiểu lầm khi xử lý các thuật ngữ riêng lẻ này trong các hợp đồng.
Dữ liệu cho ví dụ sơ đồ này có thể dựa
trên một tập hợp các phép đo nhiệt trị của đầu dò lấy mẫu, kết quả hiệu chuẩn
của đồng hồ đo lưu lượng thể tích tại cơ sở hiệu chuẩn hoặc các kết quả khác.
a) Có thể giả định rằng
các giá trị chưa hiệu chỉnh, là kết quả của các phép đo, được phân phối chuẩn
[dòng a)].
b) Từ các giá trị này, có thể tính giá
trị trung bình cộng không hiệu chỉnh [dòng b)].
c) Việc hiệu chỉnh được thực hiện đối
với tất cả các hiệu ứng hệ thống đã biết (độ chệch), ví dụ, bằng cách so sánh
với chất chuẩn hiệu chuẩn.
d) Kết quả của phép đo được thể hiện
trong 8.2 b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) 8.2.1.5.1 b) và 8.2.1.5.2 a) chứa
thông tin thống kê bổ sung, cụ thể là giá trị không thể biết của đại lượng đo
và các giá trị chưa biết của đại lượng đo do định nghĩa không đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Xem ISO / IEC Guide 98-3:
2008 (GUM: 1995), Phụ lục D, để biết thêm thông tin.
g) Như vậy, giá trị trung bình đã hiệu
chỉnh [Hình 1.1 h)], trên thực tế, là kết quả cuối cùng của phép đo.
Đại lượng
Giá trị
(không
thang đo)
Biến số
(không
thang đo)
a) Các quan sát chưa hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Giá trị trung bình số học chưa hiệu
chỉnh của các
quan
sát
c) Hiệu chỉnh đối với tất cả các tác
động có tính hệ thống được công nhận
d) Kết quả của phép đo
e) Sai số lưu giữ (không biết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các giá trị đo do xác định chưa
đầy đủ (không biết)
h) Kết quả cuối cùng của phép đo
Hình 1.1 - Sơ
đồ minh hoạ các giá trị đo được, giá trị trung bình số học chưa hiệu chỉnh,
độ chệch, giá trị trung bình đã hiệu chỉnh, sai số lưu giữ và kết quả cuối cùng
Phụ
lục J
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X thời gian, tính bằng tuần hoặc tháng
Y sự chênh lệch giữa nhiệt trị và
nhiệt trị ban đầu, tính bằng phần trăm của giá trị ban đầu
1 pha khởi đầu
2 pha sản xuất
3 khởi động sản xuất
4 giai đoạn cạn kiệt cuối cùng
5 lấy mẫu theo tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 CV ban đầu
Hình J.1 -
Xác định nhiệt trị bể chứa đơn lẻ
Khi bắt đầu vận chuyển từ bể chứa có
thành phần không đổi, một số mẫu phải được lấy trong khoảng thời gian tương đối ngắn
(thường là 6 đến 12 mẫu cách nhau hàng tuần). Các nhiệt trị thu được từ các mẫu
riêng lẻ được lấy trung bình số học. Giá trị trung bình này, “nhiệt trị ban đầu”,
là chuẩn.
Trong giai đoạn sản xuất của bể chứa,
các mẫu được lấy theo các khoảng thời gian đã thỏa thuận theo hợp đồng (thường
từ 3 đến 6 tháng) để xác định nhiệt trị. Nhiệt trị này được chấp nhận để xác
định năng lượng nếu nó là hợp lý (xem 8.3) và giá trị của nó vẫn nằm trong
khoảng 0,5 % nhiệt trị ban đầu.
Tùy thuộc vào các thỏa thuận trong hợp
đồng, nhiệt trị riêng biệt cuối cùng này, hoặc giá trị trung bình của ít nhất
ba nhiệt trị gần đây nhất, có thể được sử dụng để xác định năng lượng cho đến
khi mẫu mới được lấy và phân tích.
Nếu nhiệt trị tính từ thành phần khí
của mẫu gần đây nhất lệch hơn 0,5 % so với nhiệt trị ban đầu, thì một mẫu kiểm tra được
lấy và phân tích trong vòng hai tuần. Nếu nhiệt trị tính được từ việc phân tích
mẫu kiểm tra là hợp lý (xem 8.3) và khác ít hơn 0,5 % so với nhiệt trị ban đầu,
thì mẫu sai bị loại bỏ và lấy mẫu kiểm tra vào vị trí của nó.
Phụ
lục K
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1 Dữ liệu đầu
vào cho hệ thống theo dõi chất lượng khí
Dữ liệu tôpô
Tổng quan về dữ liệu tôpô của bất kỳ
mạng lưới khí nào được đưa ra trong Bảng K.1. Nói chung, để mô tả cấu trúc liên
kết mạng lưới, cần có thông tin về các đối tượng sau: nút đường ống, đường
ống, bộ điều khiển áp suất, máy nén, bộ điều khiển lưu lượng thể tích
và van. Vị trí địa lý của các yếu tố thường được lưu trữ trong hệ thống thông
tin địa lý (GIS). Việc tạo ra một cấu trúc liên kết phù hợp để sử dụng trong
tính toán mạng lưới đòi hỏi sự liên kết hợp lý của các đường ống và nút đường
dây.
Bảng K.1 - Dữ
liệu tôpô
Các yếu tố
tôpô
Biến số
Đơn vị
Nút đường ống
- Loại (nút vào/ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ trắc địa h (tùy
chọn)
m
Đường ống
- Chiều dài đường ống l
km
- Đường kính d
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí cấu trúc liên kết (ví dụ:
liên kết đến các nút)
mm
Bộ điều khiển áp suất / máy nén
- Vị trí cấu trúc liên kết (ví dụ:
liên kết đến các nút)
Bộ điều khiển lưu lượng thể tích
- Vị trí cấu trúc
liên kết (ví dụ: liên kết đến các nút)
Van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí cấu trúc liên kết (ví dụ:
liên kết đến các nút)
Dữ liệu đo được
Tổng quan về dữ liệu đo được yêu cầu
được đưa ra trong Bảng K.2. Ban đầu, các thông số chất lượng khí liên quan (bao
gồm cả nhiệt trị) tại các điểm nhập vào mạng lưới là bắt buộc. Các giá trị này
có thể được xác định bằng các dụng cụ đo thích hợp như máy sắc ký khí quá trình
hoặc bằng hệ thống theo dõi chất lượng khí đầu vào. Để tính toán các điều kiện
dòng chảy trong mạng lưới, cần có lượng khí cơ sở hàng giờ tại các điểm vào và
điểm ra cũng như áp suất tại các điểm đại diện trên mạng lưới. Lượng
khí tại các điểm vào phải được đo
bằng đồng hồ đã
được
hiệu chuẩn. Nếu các đồng hồ đo đã hiệu chuẩn được lắp đặt các điểm ra, các đồng
hồ này sẽ được sử dụng. Vi đồng hồ đo thể tích thường không được lắp đặt tại
các điểm ra, đặc biệt là trên mạng lưới phân phối khu vực, các phương pháp thay
thế như quy trình biên dạng tài tiêu chuẩn có thể được sử dụng để xác định thể
tích hàng giờ. Sau đó, lượng khí tại các điểm ra sẽ được tính từ tổng của tất
cả các hộ tiêu thụ được kết nối với mạng lưới phân phối cục bộ phía đầu ra.
Bảng K.2 - Dữ
liệu đo lường
Mô tả
Biến số
Đơn vị
Đặc tính chất lượng khí tại các điểm
nhập vào mạng lưới (trung bình hàng giờ hoặc hàng ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng riêng ở điều kiện bình thường pn (tùy chọn)
- Nồng độ carbon dioxide XCO2 (tùy chọn)
- Các thành phần khí khác (tùy chọn)
kWh/m3
kg/m3
% mol
% mol
Khối lượng ở điều kiện bình thường
tại các điểm vào và điểm ra của mạng lưới (trung bình hàng giờ)
- Thể tích ở điều kiện bình thường Vn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tại các điểm đại diện trên
mạng lưới (ít nhất một phép đo áp suất trên mỗi phần của mạng lưới)
- Áp suất p
bar
(tuyệt đối)
Dữ liệu biên dạng tải tiêu
chuẩn (tùy chọn)
Cấu hình tải tiêu chuẩn (SLP) có thể
được sử dụng trong trường hợp các giá trị đo hàng giờ không có sẵn tại các điểm
ra của mạng lưới. Thông thường, các cấu hình phụ tải tiêu chuẩn được các nhà
vận hành mạng lưới sử dụng để dự đoán mức tiêu thụ khí (xem Bảng K.3).
Bảng K.3 - Dữ
liệu cấu hình tải tiêu chuẩn
Mô tả
Biến số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chức năng để mô tả các cấu hình
tải tiêu
chuẩn (SLP) cho các loại cầu hình tải trọng khác nhau
- Tải loại hồ sơ
Mức tiêu thụ định kỳ hoặc giá trị
khách hàng được tiêu chuẩn hóa (tổng giá trị trên mỗi loại cầu hình tải cho mỗi điểm
ra)
- Tiêu thụ định kỳ, hoặc
kWh
- Giá trị khách hàng
kWh
Áp suất tại các điểm đại diện trên
mạng lưới (ít nhất một phép đo áp suất trên mỗi phần của mạng lưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Nếu cấu hình tải tiêu chuẩn được áp
dụng, thì mức tiêu thụ của người tiêu dùng trong khoảng thời gian sạc trước đó
là bắt buộc. Điều này cũng có thể được cung cấp dưới dạng tiêu dùng hàng ngày
được tiêu chuẩn hóa, “giá trị khách hàng”. Ngoài ra, nhiệt độ môi trường xung
quanh (trung bình
hàng
ngày) cho khoảng thời gian tương ứng phải có sẵn. Khi các cấu hình tải tiêu chuẩn
được sử dụng cho mục đích ban đầu, để dự đoán lượng khí tiêu thụ, giá trị nhiệt
độ do cơ quan khí tượng dự đoán được sử dụng. Liên quan đến theo dõi chất lượng
khí, nhiệt độ đo được tại các điểm đại diện của khu vực cung cấp sẽ được sử
dụng.
K.2 Ví dụ về việc
áp dụng các cấu hình tải tiêu chuẩn
Biên dạng tài tiêu chuẩn (SLP) được sử
dụng để xác định mức tiêu thụ năng lượng hàng giờ của khách hàng trong đó việc
đọc mức tiêu thụ đo được chỉ được thực hiện theo định kỳ (ví dụ: một lần mỗi
năm). Hành vi tiêu dùng mong đợi của khách hàng được đặc trưng bởi hàm sigmoid
sau đây tính toán mức tiêu thụ năng lượng hàng ngày được chuẩn hóa h (d) dưới
dạng hàm của nhiệt độ trung bình hàng ngày ϑ [39].

(K.1)
Các thông số A, B, C và D trong Công
thức (K.1) được lấy từ các phép đo trước đây cho các loại cấu hình tải trọng
khác nhau (ví dụ: nhà một gia đình, tòa nhà chung cư hoặc các lĩnh vực bán lẻ
khác nhau). Ví dụ về mô hình phụ tải điển hình cho một hộ gia đình đơn lẻ được
đưa ra trong Hình K.1.

Nhiệt độ trung
bình hàng ngày ϑ, tính bằng °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, mức tiêu thụ năng lượng hàng
giờ Eh được xác định là tích số của mức tiêu thụ năng lượng
tiêu chuẩn hóa h (ϑ), hệ số hàng ngày Fd, hệ số Fh
hàng giờ và giá trị khách hàng Ec.

(K.2)
Hệ số hàng ngày Fh tính đến
hành vi tiêu dùng khác nhau ví dụ giữa các ngày trong tuần và các ngày cuối
tuần. Yếu tố giờ Fh cho rằng hành vi tiêu dùng phụ thuộc vào thời
gian trong ngày. Giá trị khách hàng Ec phản ánh mức tiêu thụ
năng lượng hàng giờ đã được tiêu chuẩn hóa, được xác định cho mỗi khách hàng
trong khoảng thời gian nạp trước đây theo Công thức (K.3).

(K.3)
Echu kỳ là giá trị
tiêu thụ năng lượng của một khoảng thời gian đã qua (n ngày). Để xác định mức
tiêu thụ năng lượng tiêu chuẩn hóa tương ứng
giá trị nhiệt độ đo được (trung bình hàng
ngày) phải có sẵn.
Ví dụ về mức tiêu thụ năng lượng hàng
giờ của một hộ gia đình đơn lẻ theo Công thức (K.2) trong khoảng thời gian 3 ngày
được đưa ra trong Hình K.2. Ví dụ cho thấy mức tiêu thụ năng lượng giảm dần
theo thời gian do sự gia tăng của nhiệt độ trung bình hàng ngày.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3 Kết quả tính
toán
Kết quả tính toán phải bao gồm các
thông số chất lượng khí cần thiết để nạp năng lượng tiêu thụ tại mỗi điểm ra.
Chúng phải bao gồm nhiệt lượng và - nếu phải thực hiện hiệu chỉnh thể tích -
các giá trị Cần thiết để tính toán hệ số lệch luật khí. Nếu sử dụng phương pháp
SGERG [22], các giá trị
này bao gồm nhiệt trị vượt trội, khối lượng riêng ở điều kiện bình thường, nồng
độ carbon dioxit và nồng độ hydro. Đối với phương pháp AGA [22], cần có đầy
đủ chi tiết về thành phần khí. Tùy thuộc vào phương pháp được sử dụng để tính
toán hệ số lệch luật khí, các giá trị chất lượng khí yêu cầu phải được cung cấp
làm giá trị đầu vào cho phép tính. Trong trường hợp mạng lưới có khách hàng cấu
hình tải tiêu chuẩn, khối lượng SLP tích lũy được sử dụng để xác định nhiệt trị
trung bình trọng số hàng năm thể tích có thể được nêu ngoài các giá trị này.
Bảng K.3 - Kết
quả tính toán
Mô tả
Biến số
Đơn vị
Đặc tính chất lượng khí cho từng
điểm ra của mạng lưới (tính theo thể tích trung bình hàng ngày hoặc hàng
tháng)
- Nhiệt trị cao hơn Hs
- Khối lượng riêng ở điều kiện bình
thường ρn (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thành phần khí khác (tùy chọn)
kWh/m3
kg/m3
% mol
% mol
K.4 Xác định độ
không đảm bảo theo dõi chất lượng khí
Do sự phức tạp của hệ thống theo dõi
chất lượng khí, nên tính độ không đảm bảo bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo
được mô tả trong Phụ lục 1 của Hướng dẫn ISO GUM [40]. Trong phương pháp thực
nghiệm này, một số lượng lớn các phép tính được thực hiện và các biến đầu vào
thay đổi ngẫu nhiên trong khuôn khổ độ không đảm bảo của chúng [41][42]. Việc tính
toán với các giá trị đầu vào không thay đổi được gọi là kịch bản tham chiếu.
Đối với mỗi kịch bản, độ lệch tương đối, ví dụ như nhiệt trị, được xác định cho
mỗi điểm ra có tham chiếu đến kịch bản tham chiếu. Độ không đảm bảo chuẩn kết
quả được xác định từ độ lệch chuẩn của các độ lệch tương đối trong các tình
huống khác nhau. Sau đó, độ không đảm bảo mở rộng được xác định bằng cách nhân
độ không đảm bảo chuẩn với hệ số mở rộng k = 2 (tương ứng với mức tin cậy 95
%). Số lần chạy tính
toán phải đủ để đảm bảo rằng độ không đảm bảo được tính toán là có cơ sở về mặt
thống kê.
Do các tình huống dòng chảy trong mạng
lưới khí và các độ không đảm bảo kết quả chịu sự thay đổi theo mùa nghiêm
trọng, nên khuyến nghị tiến hành tính toán trong cả năm.
Độ không đảm bảo mở rộng được xác định
phải nhỏ hơn dung sai được áp dụng. Độ không đảm bảo vượt quá dung sai có thể
được chấp nhận nếu đưa ra được lời giải thích hợp lý (ví dụ: lượng dư thấp tại
điểm ra hoặc hành vi tiêu thụ không điển hình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động của hệ thống theo dõi chất
lượng khí liên quan đến các hệ thống phần mềm khác nhau. Một bản trình bày mẫu
của luồng dữ liệu được thể hiện trong Hình K.3.

Hình K.3 - Ví
dụ về hệ thống phần mềm với các
điểm giao nhận dữ liệu
Thông thường, dữ liệu đầu vào cấu trúc
liên kết lưới được tạo từ hệ thống thông tin địa lý (GIS). Ngoài ra, dữ liệu
cũng có thể được lấy từ các công cụ phần mềm tính toán lưới khác.
Dữ liệu đo được phải được truyền từ
các trạm tới hệ thống quản lý dữ liệu
năng lượng (EDM).
Để đảm bảo hoạt động trơn tru và chính
xác, việc trao đổi dữ liệu nên diễn ra thông qua các điểm giao nhận dữ liệu tự
động.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1 ] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm
bảo đo (GUM: 1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1) Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[4] TCVN 8244 2 (ISO 3534 2) Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[5] TCVN 8244-3 (ISO 3534-3) Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm
[6] TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) Đo
dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện
tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý chung và yêu cầu
[7] TCVN 8114 (ISO 5168) Đo lưu
lượng lưu chất - Phương pháp đánh giá độ không bảo đảm đo
[8] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[9] TCVN 6910-2 (ISO 5725 2) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[10] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các
thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[11] TCVN 6910-4 (ISO 5725-4) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các
phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO 6142 Gas analysis -
Preparation of calibration gas mixtures - Gravimetric method (Phân tích khí -
Chuẩn bị hỗn hợp khí hiệu chuẩn - Phương pháp khối lượng)
[14] TCVN 12047 (ISO 6974) (tất cả các
phần), Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo
bằng phương pháp sắc ký khí
[15] ISO 7504 Gas analysis -
Vocabulary (Phân tích khí - Từ vựng)
[16] TCVN 9945-4 (ISO 7870-4) Biểu
đồ kiểm soát - Phần
4: Biểu đồ tổng tích lũy
[17] ISO 9300 Measurement of gas
flow by means of critical flow Venturi nozzles (Đo dòng khí bằng vòi phun dòng
tới hạn Venturi)
[18] TCVN 8115 (ISO 9951) Đo lưu
lượng khí trong ống dẫn kín - Đồng hồ turbine
[19] TCVN 12546 (ISO 10715) Khí
thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu
[20] ISO 10723 Natural gas -
Performance evaluation for analytical systems (Khí thiên nhiên - Đánh giá tính
năng đối với hệ thống phân tích)
[21] TCVN 8116 (ISO 10790) Đo dòng
lưu chất trong ống dẫn kín. Hướng dẫn lựa chọn, lắp đặt và sử dụng đồng hồ
Coriolis (đo lưu lượng khối lượng, khối lượng riêng và lưu lượng thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] TCVN 12548 (ISO 13443) Khí thiên
nhiên - Điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn
[24] TCVN 12049 (ISO 13686) Khí
thiên nhiên - Yêu cầu chung về chất lượng
[25] ISO 14111 Natural gas -
Guidelines to traceability in analysis (Khỉ thiên nhiên - Hướng dẫn truy nguyên
trong phân tích)
[26] ISO 14532:2001 Natural gas -
Vocabulary (Khí thiên nhiên
- Từ vựng)
[27] TCVN 13137 (ISO 15970) Khí
thiên nhiên - Phép đo các đặc tính - Đặc tính thể tích: khối lượng riêng, áp
suất, nhiệt độ và hệ số nén
[28] TCVN 12050 (ISO 15971) Khí
thiên nhiên - Xác định các tính chất - Nhiệt trị và chỉ số wobbe
[29] ISO 16664 Gas analysis -
Handling of calibration gases and gas mixtures - Guidelines (Phân tích
khí - Xử lý các khí hiệu chuẩn và các hỗn hợp khí - Hướng dẫn)
[30] EN 1359 Gas meters - Diaphragm
gas meters (Đồng hồ đo khí - Đồng hồ đo khí có màng ngăn)
[31] EN 1776:1998 Gas supply
systems - Natural gas measuring stations - Functional requirements (Hệ thống
cung cấp khí - Trạm đo khí
thiên nhiên - Yêu cầu chức năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] EN 12405-1:2005, +A2:2010 Gas
meters - Conversion devices - Part 1: Volume conversion (Đồng hồ đo khí-Thiết
bị chuyển đổi - Phần 1: Chuyển đổi thể tích)
[34] EN 12480 Gas meters - Rotary
displacement gas meters (Đồng hồ đo khí - Đồng hồ đo khí chuyển vị quay)
[35] IEC 60050-191 International
electrotechnical vocabulary - Chapter 191: Dependability and quality of service
(Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 191: Độ tin cậy và chất lượng dịch vụ)
[36] Starling, K.E., Savidge, J.L. Compressibility
Factors for Natural Gas and other Related Hydrocarbon Gases, American Gas
Association (AGA) Transmission Measurement Committee Report No. 8, American
Petroleum Institute (API) MPMS, chapter 14.2, second edition, November 1992 [Hệ
số nén cho khí thiên nhiên và các khí hydrocacbon có liên quan khác, Báo
cáo của Ủy ban Đo lường Truyền tải của Hiệp hội Khí Hoa Kỳ (AGA) số 8, Viện Dầu
khí Hoa Kỳ (API) MPMS, chương 14.2, ấn bản thứ hai, tháng 11 năm 1992]
[37] Jaeschke, M., Audibert, s., Van
Caneghem, P., Humphreys, A.E., Janssen-Van Rosmalen, R., Peliei, Q., Michels,
J.P.J., Schouten, J.A., Ten Seldam, C.A. High Accuracy Compressibility
Factor Calculation for Natural Gases and Similar Mixtures by Use of a Truncated
Virial Equation, GERGTechnical Monograph TM2 (1988) and
Fortschritt-Berichte VDI, Series 6, No. 231 (1989) [Tính toán hệ số nén có độ
chính xác cao cho khí thiên nhiên và các hỗn hợp tương tự bằng cách sử dụng
phương trình virial rút gọn, Chuyên khảo kỹ thuật GERG TM2 (1988) và
Fortschritt-Berichte VDI, Series 6, số 231 (1989)]
[38] GPA Standard 2172-09 and API MPMS
Chapter 14.5: Calculation of Gross Heating Value, Relative Density,
Compressibility and Theoretical Hydrocarbon Liquid Content for Natural Gas
Mixtures for Custody Transfer. Third Edition, January 2009 (Tiêu chuẩn GPA
2172-09 và API MPMS Chương 14.5: Tính toán nhiệt trị tổng, tỷ khối, khả năng
nén và hàm lượng chất lỏng hydrocacbon lý thuyết cho hỗn hợp khí thiên nhiên
trong giao nhận hàng hóa. Tái bản lần thứ ba, tháng 1 năm 2009)
[39] Processing of Standard load
profiles for gas”, BDEW/VKU/GEODE guideline, Berlin, 30.06. 2015 (Xử lý
hồ sơ tải tiêu chuẩn cho khí”, hướng dẫn BDEWA/KU/GEODE, Berlin,
30.06.2015)
[40] ISO/IEC. ISO/IEC Guide
98-3:2008/Suppl. 1:2008: Evaluation of measurement data - Supplement 1 to
the “Guide to the expression of uncertainty in measurement - Propagation of
distributions using a Monte Carlo method (98-3-1), 2008 [ISO / IEC. ISO /
IEC Guide 98-3: 2008 / Suppl. 1: 2008: Đánh giá dữ liệu đo - Bổ sung 1 vào “Hướng
dẫn biểu thị độ không đảm bảo trong phép đo” - Truyền phân bố bằng phương pháp
Monte Carlo (98-3-1), 2008]
[41] Hielscher A., Fiebig c., Span R.
p. Schley and, J. Schenk: Gas Quality Tracking in Distribution Grids with
SmartSim - A New Kernel for Flow Calculation. Proceedings of the
International Gas Research Conference (IGRC), Copenhagen (2014) [Hielscher A.,
Fiebig c., Span R. P. Schley và J. Schenk: Theo dõi chất lượng khí trong
lưới phân phối với SmartSim - Hạt nhân mới cho tính toán lưu lượng. Kỷ yếu Hội nghị
Nghiên cứu Khí Quốc tế (IGRC), Copenhagen (2014)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[43] International Recommendation OIML
R140 Edition. 2007: “Measuring Systems for gaseous fuer (Khuyến nghị Quốc tế
Phiên bản OIML R140. 2007: “Hệ thống đo cho nhiên liệu khí)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và
đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đo khí
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Đo thể tích
6.3 Đo nhiệt trị
6.4 Chuyển đổi
thể tích
6.5 Hiệu chuẩn
7 Xác định
năng lượng
7.1 Điểm giao
nhận
7.2 Phương pháp
xác định năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Các chính
sách xác định năng lượng
8.3 Kiểm tra
tính hợp lý
9 Phương pháp
ấn định
9.1 Ấn định cố định
9.2 Ấn định có thể thay
đổi
9.3 Xác định
nhiệt trị đại diện
10 Tính toán các
đại lượng năng lượng
10.1 Công thức
chung cho năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Thể tích và
chuyển đổi thể tích thành khối lượng
10.4 Xác định
năng lượng trên cơ sở các nhiệt trị đã công bố
11 Độ chính xác
về năng lượng tính toán
11.1 Độ chính xác
11.2 Tính toán độ
không đảm bảo
11.3 Độ chệch
12 Kiểm soát
chất lượng và đảm bảo chất lượng
12.1 Yêu cầu chung
12.2 Kiểm tra quá
trình của dữ liệu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Giá trị thay
thế
Phụ lục A (Quy định) Thiết bị, dụng cụ
chính và kỹ thuật xác định năng lượng
Phụ lục B (Tham khảo) Các mô hình khác
nhau cho sự thay đổi nhiệt trị
Phụ lục C (Tham khảo) Chuyển
đổi thể tích và chuyển đổi thể tích thành khối lượng
Phụ lục D (Tham khảo) Xác định năng
lượng gia tăng
Phụ lục E (Tham khảo) Ví dụ thực tế để chuyển đổi
thể tích và tính toán đại lượng năng lượng Phụ lục F (Tham khảo) Ví dụ thực tế
để tính nhiệt trị trung bình do các
tình huống phân phối khác nhau
Phụ lục G (Tham khảo) Các cách xác
định giá trị thay thế
Phụ lục H (Tham khảo) Ví dụ đồ họa về
kiểm tra tính hợp lý
Phụ lục I (Tham khảo) Dữ liệu chưa
hiệu chỉnh, hiệu chỉnh độ chệch và ví dụ đồ họa kết quả cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (Tham khảo) Dữ liệu đầu vào
cho hệ thống theo dõi chất lượng khí
Thư mục tài liệu tham khảo