Vùng trung du và miền núi phía Bắc còn bao nhiêu tỉnh sau sáp nhập?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định về định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội như sau:
Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình.
- Vùng đồng bằng sông Hồng, gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
- Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận.
...
Theo đó, trước sáp nhập vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên và Hoà Bình.
Đồng thời, căn cứ theo tiểu mục 3.2.2 Mục IV Phần thứ hai Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 sau sáp nhập vùng trung du và miền núi phía Bắc còn 9 tỉnh thành, cụ thể:
9 tỉnh, thành gồm Thái Nguyên, Cao Bằng, Điện Biên, Tuyên Quang, Phú Thọ (được mở rộng thêm với phần địa giới của Vĩnh Phúc, Hòa Bình), Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.
STT | Tỉnh/Thành | Dân số | Diện tích |
1 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.694.500 |
2 | Cao Bằng | 6.700,39 | 543.050 |
3 | Điện Biên | 9.539,93 | 633.980 |
4 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.731.600 |
5 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 3.663.600 |
6 | Lai Châu | 9.068,73 | 482.100 |
7 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.656.500 |
8 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 802.090 |
9 | Sơn La | 14.109,83 | 1.300.130 |

Vùng trung du và miền núi phía Bắc còn bao nhiêu tỉnh sau sáp nhập? Định hướng bố trí cán bộ cấp tỉnh do ai quyết định? (Hình từ Internet)
Định hướng sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức lãnh đạo cấp tỉnh sau sáp nhập do ai quyết định?
Căn cứ theo tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần III Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định định hướng sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp tỉnh như sau:
1. Định hướng sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp tỉnh
1.1. Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý
- Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý của ĐVHC cấp tỉnh sau sắp xếp thực hiện theo Kết luận của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương đối với cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập.
- Số lượng lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức ở ĐVHC cấp tỉnh mới sau sắp xếp tối đa không vượt quá tổng số lãnh đạo, quản lý có mặt của các cơ quan, tổ chức ở ĐVHC cấp tỉnh trước sắp xếp và thực hiện bố trí theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp đang giữ chức danh người đứng đầu cơ quan chuyên môn, căn cứ điều kiện thực tiễn và tiêu chuẩn, năng lực cán bộ, công chức, Ban Thường vụ, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn người đứng đầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị mới sau sắp xếp. Đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn không bố trí tiếp tục làm người đứng đầu sau sắp xếp thì được bố trí ở vị trí cấp dưới liền kề hoặc bố trí giữ chức danh tương đương ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc tăng cường làm lãnh đạo cấp xã theo yêu cầu nhiệm vụ, năng lực của cán bộ, công chức và được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Chính phủ về sắp xếp tổ chức bộ máy.
...
Như vậy, định hướng sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý của ĐVHC cấp tỉnh mới thực hiện theo Kết luận của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương đối với cấp tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập.
UBND cấp xã sau sáp nhập được thành lập tối đa bao nhiêu phòng?
Căn cứ tại mục 2.1 Phần II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức cấp xã sau sáp nhập như sau:
2.1. Về cơ cấu tổ chức
- Chính quyền địa phương cấp xã gồm có HĐND và UBND.
- HĐND cấp xã thành lập 02 Ban là Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội.
- UBND cấp xã thành lập tối đa 04 phòng và tương đương phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn, hải đảo, gồm: (1) Văn phòng HĐND và UBND, (2) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc), (3) Phòng Văn hóa - Xã hội, (4) Trung tâm phục vụ hành chính công (xác định là tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã). Giao UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của ĐVHC để quyết định số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cho phù hợp (nhưng không vượt quá 04 phòng và tương đương). Trường hợp địa phương tổ chức số lượng cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp xã dưới 03 đầu mối thì có thể bố trí tăng 01 Phó Chủ tịch UBND để trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.
Như vậy, UBND cấp xã sau sáp nhập thành lập tối đa 04 phòng và tương đương phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn, hải đảo, gồm:
(1) Văn phòng HĐND và UBND,
(2) Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc),
(3) Phòng Văn hóa - Xã hội,
(4) Trung tâm phục vụ hành chính công (xác định là tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];