- Viên chức quản lý có bị cho thôi giữ chức vụ khi không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức cấp dưới có hành vi vi phạm kỹ luật không theo Nghị định 259?
- Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý từ ngày 1/7/2026 được quy định ra sao?
- Quy định nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Nội vụ trong quản lý viên chức ra sao?
Viên chức quản lý có bị cho thôi giữ chức vụ khi không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức cấp dưới có hành vi vi phạm kỹ luật không theo Nghị định 259?
Viên chức quản lý không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức cấp dưới thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước sẽ bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý.
Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý như sau:
Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
1. Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
a) Đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;
b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
c) Viên chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
d) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
...
Theo đó, viên chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
>>> Thời hạn thông báo kết quả tuyển dụng viên chức năm 2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP là khi nào?
>>> Từ 1/7/2026, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được xét tuyển viên chức đúng không theo Nghị định 259?

Viên chức quản lý có bị cho thôi giữ chức vụ khi không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức cấp dưới có hành vi vi phạm kỹ luật không theo Nghị định 259? (Hình từ Internet)
Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý từ ngày 1/7/2026 được quy định ra sao?
Theo khoản 5 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
...
5. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức:
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
6. Viên chức quản lý có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Theo đó, quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý từ ngày 1/7/2026 như sau:
+ Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Quy định nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Nội vụ trong quản lý viên chức ra sao?
Theo Điều 56 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ như sau:
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về viên chức, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, Nghị quyết về viên chức để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về viên chức theo thẩm quyền; các đề tài, đề án, chiến lược, quy hoạch, chương trình và các văn bản khác về đội ngũ viên chức.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về vị trí việc làm viên chức; ban hành quy chế, nội quy tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu hồ sơ điện tử của viên chức theo quy định của pháp luật; cập nhật, đồng bộ dữ liệu, hồ sơ điện tử viên chức vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về viên chức.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];