Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt tù bao nhiêu? Điều kiện xuất nhập cảnh là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 2,946 lượt xem
01:20 | 11/07/2025
Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt bao nhiêu? Điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam là gì? Điều kiện xuât cảnh của người nước ngoài theo quy định của pháp luật là gì?
Nội dung chính
  1. Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt tù bao nhiêu?
  2. Điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam là gì?
  3. Điều kiện xuất cảnh của người nước ngoài theo quy định của pháp luật là gì?

Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt tù bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 348 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép như sau:

Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép
1. Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt từ từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết người.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, theo quy định trên thì việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép sẽ bị xử phạt từ 01 năm đến 05 năm tù.

Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm tù nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội

+ Phạm tội 02 lần trở lên

+ Phạm tội đối với từ 05 đến 10 người

+ Có tính chất chuyên nghiệp

+ Thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng

+ Tái phạm nguy hiểm

Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm tù nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đối với 11 người trở lên

+ Thu lợi bất chính hơn 500 triệu đồng

+ Làm chết người

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt bao nhiêu?

Việc cho người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam là gì?

Căn cứ vào Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 01 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về điều kiện nhập cảnh như sau:

Điều kiện nhập cảnh
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;
b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Như vậy, điều kiện để người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam là:

- Cần phải có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật.

+ Nếu người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hồ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng.

+ Không thuộc các trường hợp chưa cho phép nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 như sau:

Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
8. Vì lý do thiên tai.
9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện được nêu trên và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Điều kiện xuất cảnh của người nước ngoài theo quy định của pháp luật là gì?

Căn cứ vào Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 01 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về điều kiện xuất cảnh như sau:

Điều kiện xuất cảnh
1. Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;
c) Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Vậy, điều kiện để người nước ngoài xuất cảnh là:

+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

+ Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn hiệu lực

+ Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh
1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật tương trợ tư pháp.
3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

- Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện được nêu trên và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư về thu nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu thay thế Thông tư 51/2025 và và Thông tư 184/2015 ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và Thông tư 184/2015/TT-BTC sau đây.

Bài viết mới nhất