Ưu đãi đặc biệt được hỗ trợ như thế nào đối với các dự án đặc biệt? Phải chuẩn bị những gì để đáp ứng điều kiện tham gia hỗ trợ ưu đãi đặc biệt này?

Phùng Thị Hường 1,165 lượt xem
10:42 | 20/04/2023
Theo tôi tìm hiểu, nhà nước đang khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội. Tôi cần phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng hỗ trợ ưu đãi đặc biệt này? Mong được hỗ trợ. Xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Các hình thức của ưu đãi đặc biệt?
  2. Ai được hưởng ưu đãi đặc biệt?
  3. Ưu đãi đặc biệt được tiến hành như thế nào?

Các hình thức của ưu đãi đặc biệt?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức hỗ trợ đầu tư như sau:

“1. Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.”

Như vậy, ưu đãi đặc biệt được hỗ trợ thông qua các hình thức được quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2020.

Ai được hưởng ưu đãi đặc biệt?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định về đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt bao gồm:

- Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo khoản 5 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định về trường hợp không được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:

- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản; Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền; Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Và theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 thì chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Ưu đãi đặc biệt được hỗ trợ như thế nào đối với các dự án đặc biệt?

Ưu đãi đặc biệt được hỗ trợ như thế nào đối với các dự án đặc biệt?

Ưu đãi đặc biệt được tiến hành như thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 20 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư đặc biệt như sau:

- Mức ưu đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai;

- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt ngoài trụ sở chính của Trung tâm;

- Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân về đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo điểm a và b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư về đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.

Theo khoản 3 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt thì mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.

Như vậy, ưu đãi đặc biệt đang dành nhiều ưu đãi về thuế và các hỗ trợ đặc biệt khác cho nhà đầu tư khi họ đáp ứng đủ điều kiện được hưởng. Có thể thấy, đối với đầu tư đặc biệt, nhà nước dành nhiều sự quan tâm để hướng đến phát triển nhanh chóng kinh tế - xã hội. Khi bạn muốn hưởng ưu đãi đặc biệt này thì bạn phải đáp ứng đủ điều kiện về đối tượng như trên đã đề cập.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Thị Hường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế tiếp nhận và phản hồi nhà đầu tư nước ngoài về phản ánh, kiến nghị, khiếu nại ra sao? Trách nhiệm phối hợp thực hiện ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về cơ chế tiếp nhận, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện cơ chế, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất