Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái loại xe gì? Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào?

Phan Thị Như Ý 294 lượt xem
19:39 | 14/02/2025
Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái những loại xe nào theo quy định? Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào? Điểm của bằng lái xe được dùng để làm gì và bao gồm bao nhiêu điểm theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái xe nào?
  2. Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào?
  3. Điểm của bằng lái xe được dùng để làm gì và bao gồm bao nhiêu điểm?

Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái xe nào?

Trước đây, tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 không quy định bằng lái xe hạng A, tuy nhiên, bằng lái xe hạng A được bổ sung kể từ ngày 01/01/2025.

Theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì giấy phép lái xe (bằng lái xe) được quy định như sau:

Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
...

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2025 thì người được cấp bằng lái xe hạng A sẽ được lái những loại xe sau đây:

- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW;

- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái loại xe gì? Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào?

Từ năm 2025, bằng lái xe hạng A được lái loại xe gì? Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào? (Hình từ Internet)

Bằng lái xe hạng A có thời hạn như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

Giấy phép lái xe
...
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
...

Như vậy, thời hạn của bằng lái xe hạng A được quy định là không thời hạn.

Điểm của bằng lái xe được dùng để làm gì và bao gồm bao nhiêu điểm?

Điểm của bằng lái xe được dùng để làm gì và bao gồm bao nhiêu điểm thì tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định, cụ thể như sau:

(1) Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm.

+ Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

+ Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.

(2) Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

(3) Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

(4) Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng.

(5) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản (1); quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe; quy định lộ trình thực hiện Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản (3).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.