Từ 1/1/2026, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định rằng:
Thu nhập được miễn thuế
...
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật
Đồng thời, tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng có quy định:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Do khoản thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân là khoản thu nhập của quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp đó hoạt động động trong năm.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân cư trú thì sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026).
Cụ thể theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu rõ cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Đối với cá nhân không cư trú thì vẫn áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).
*Trên đây là thông tin về "Từ 1/1/2026, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng điều kiện gì?"

Từ 1/1/2026, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ internet)
Việc quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì việc quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
Căn cứ quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy định về người lao động nộp thuế thu nhập cá nhân từ 01/07/2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người lao động nộp thuế từ 01/07/2026 được quy định như sau:
(1) Người lao động nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(2) Người lao động là cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];