Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217? Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng?

Phan Thanh Thảo 216 lượt xem
11:01 | 14/07/2026
Dưới đây là thông tin về "Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217? Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng?"
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217?
  2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Xây dựng 2025 từ ngày 01/7/2026?

Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217?

Ngày 19/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Theo khoản 2 Điều 67 Nghị định 217/2026/NĐ-CP thì Nội dung quản lý trật tự xây dựng bao gồm:

(1) Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025;

(2) Đối với công trình có giấy phép xây dựng: việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;

(3) Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng:

- Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025;

- Sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án;

- Kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

> Mẫu Thông báo khởi công theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

> Từ 01/07/2026, Quy định chung về THIẾT KẾ XÂY DỰNG theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết

Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217? Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng?

Từ 01/07/2026, Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo Nghị định 217? Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng? (hình từ Internet)

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng?

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong quản lý trật tự xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Xây dựng năm 2025; khoản 4 Điều 67 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và khoản 7, 8 Điều 73 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

(2) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;

(3) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025;

(4) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;

(5) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

(6) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

B. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

(1) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;

(2) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(3) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế theo quy định.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Xây dựng 2025 từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Xây dựng 2025 về các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình hoạt động xây dựng từ ngày 01/7/2026:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: