Từ 01/01/2026, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 ra sao?

Cao Nguyên Phát 20,201 lượt xem
10:46 | 10/02/2026
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia từ năm 2026 theo quy định mới nhất có thay đổi không? Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 gồm những gì? 05 loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia từ năm 2026 theo quy định mới nhất có thay đổi không?
  2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 gồm những gì?
  3. 05 loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 là gì?

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia từ năm 2026 theo quy định mới nhất có thay đổi không?

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của bia tính đến cuối năm 2025 được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đối năm 2014 sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 có quy định như sau:

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất

(%)

I

Hàng hóa


1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá



Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018

70


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

75

2

Rượu



a) Rượu từ 20 độ trở lên



Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65


b) Rượu dưới 20 độ



Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

30


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

3

Bia



Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60


Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ


...

...

...

Đồng thời theo quy định về mức thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 8 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 về thuế suất và mức thuế tuyệt đối

1. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa



1

Thuốc lá




a) Thuốc lá điếu

75

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao


b) Xì gà

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu


c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

2

Rượu




a) Rượu từ 20 độ trở lên

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90



b) Rượu dưới 20 độ

- Từ 01/01/2026: 35

- Từ 01/01/2027: 40

- Từ 01/01/2028: 45

- Từ 01/01/2029: 50

- Từ 01/01/2030: 55

- Từ 01/01/2031: 60


3

Bia

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90


Có thể thấy, mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia tính từ năm 2018 đến hết năm 2025 là 65%. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia từ 01/01/2026 là 65%.

Như vậy, từ 01/01/2026, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia không có sự thay đổi. Từ ngày 01/01/2027, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia tăng lên 5% mỗi năm tính đến năm 2031 theo lộ trình trên.

Từ 01/01/2026, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 ra sao?

Từ 01/01/2026, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 bao gồm:

Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

- Xăng các loại;

- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL

Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh gôn (golf);

- Kinh doanh xổ số.

*Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

05 loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có quy định cụ thể về 05 loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

(1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;

(3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;

(4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

(5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu.

*Lưu ý: Quy định này có thể thay đối để phù hợp với quy định và tình hình xã hội trong tương lai. Cần nắm bắt thông tin nhanh chóng kịp thời để làm đúng quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất