Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233?

Bùi Đặng Hương Quyên
10:45 | 13/08/2026
Dưới đây là thông tin về trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233?
  2. Quy định về lưu giữ tài liệu xếp loại chất lượng viên chức như thế nào?
  3. 06 nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức là gì?

Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục xếp loại chất lượng viên chức không giữ chức vụ quản lý như sau:

(1) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP

(2) Nhận xét, đánh giá viên chức

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.

Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.

Viên chức trình bày báo cáo tóm tắt đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

(3) Xem xét, quyết định xếp loại chất lượng viên chức

Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.

(4) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

* Lưu ý, viên chức đã được xếp loại chất lượng nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác thì cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP ban hành quyết định xếp loại chất lượng mới thay thế quyết định đã ban hành trước đó (theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP.)

* Trên đây là thông tin về "Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233?"

Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233?

Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý từ 01/7/2026 như thế nào theo Nghị định 233? (Hình từ Internet)

>>> Khung tiêu chí chung đánh giá viên chức từ 01/7/2026 ra sao? Thời điểm xếp loại chất lượng viên chức như thế nào?

>>> Từ 1/7/2026, Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập ra sao?

Quy định về lưu giữ tài liệu xếp loại chất lượng viên chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định về việc lưu giữ tài liệu xếp loại chất lượng viên chức như sau:

(1) Tài liệu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được lưu giữ dưới dạng tài liệu điện tử và các tài liệu trên vật mang tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(2) Tài liệu xếp loại chất lượng viên chức, bao gồm:

- Biên bản cuộc họp xếp loại chất lượng cuối năm;

- Phiếu xếp loại chất lượng viên chức hằng năm;

- Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có);

- Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (nếu có);

- Các văn bản khác liên quan (nếu có).

(3) Các tài liệu tại (2) được chuyển đổi từ văn bản điện tử sang tài liệu giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

06 nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định về 06 nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức như sau:

(1) Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm, công việc cụ thể; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

(2) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức phải căn cứ vào khung tiêu chí quy định tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP và các tiêu chí cụ thể do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ban hành.

(3) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao của đơn vị; kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó tập trung vào kết quả thực hiện nhiệm vụ.

(4) Tiêu chí đánh giá đối với viên chức phải phù hợp với quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến chuẩn nghề nghiệp (nếu có) và chế độ làm việc của ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm thống nhất giữa mục tiêu, nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cấu thành và viên chức.

(5) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức phải được kiểm tra, giám sát, phản ánh đúng thực chất mức độ thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; kết quả đánh giá phải gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Thực hiện xem xét hủy bỏ kết quả đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.

(6) Đẩy mạnh phân cấp, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả sản phẩm đối với viên chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất