Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao? Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ cho xe ô tô không?

Cao Nguyên Phát 3,815 lượt xem
10:23 | 26/02/2026
Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao? Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ xe ô tô hay không? Thời hạn đóng lệ phí trước bạ xe ô tô được pháp luật quy định ra sao hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ xe ô tô không?
  3. Thời hạn đóng lệ phí trước bạ xe ô tô được pháp luật quy định ra sao?

Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi bới sửa đổi bởi Điểm a, điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP có quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:
Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
...

Theo đó, bảng tổng hợp lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 như sau:

Loại xe ô tô

Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu (% trên giá tính trước bạ)

Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô lần 2 trở đi

Ghi chú

Ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi (bao gồm xe con, SUV, pick‑up chở người)

10% (có thể tăng đến 15% tùy địa phương)

2%

Hội đồng nhân dân tỉnh được phép tăng tối đa 50% theo điểm a khoản 5 Điều trên

Ô tô pick‑up chở hàng cabin kép, tải VAN

Bằng 60% mức ô tô con cùng loại

2%


Ô tô điện chạy pin

0% đến ngày 28/02/2027

2%

Chính sách ưu đãi cho xe điện theo Điểm c khoản 5 Điều trên

Ô tô tải, xe chuyên dùng

2%

2%

Áp dụng thống nhất toàn quốc

Ô tô rơ‑moóc / sơ‑mi rơ‑moóc kéo bởi ô tô

2%

2%


Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe)

2%

2%



Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao? Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ cho xe ô tô không?

Tổng hợp mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao? Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ cho xe ô tô không? (Hình từ Internet)

Có áp dụng mức trần lệ phí trước bạ xe ô tô không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.

Theo đó, mức trần lệ phí trước bạ xe ô tô được khống chế ở mức 500 triệu đồng cho một xe trong một lần đóng lệ phí trước bạ theo quy định.

Trừ trường hợp xe ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống thì không được áp dụng mức trần lệ phí trước bạ này.

Thời hạn đóng lệ phí trước bạ xe ô tô được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về thời hạn đóng lệ phí trước bạ như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...

8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
...

Như vậy, lệ phí trước bạ xe ô tô được nộp chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày người có nghĩa vụ nộp lệ phí nhận được thông báo đóng lệ phí trước bạ xe ô tô theo quy định.

Trường hợp người đóng lệ phí trước bạ xe ô tô ghi nợ lệ phí trước bạ thì không áp dụng thời hạn nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất