Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng? Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa?

Nguyễn Thị Hậu 3,645 lượt xem
17:02 | 12/09/2025
Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng? Đơn đặt hàng có được xem là hợp đồng mua bán hàng hóa để làm thủ tục hải quan? Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng?
  2. Đơn đặt hàng có được xem là hợp đồng mua bán hàng hóa để làm thủ tục hải quan?
  3. Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa?

Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng?

Đơn đặt hàng (tiếng anh là Purchase Order - PO) là một tài liệu thương mại do người mua lập và gửi đến người bán/nhà cung cấp, trong đó ghi rõ chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ muốn mua.

Dưới đây là tổng hợp một số mẫu đơn đặt hàng thông dụng mà người đọc có thể tham khảo:

TẢI VỀ Mẫu đơn đặt hàng công ty đơn giản

TẢI VỀ Mẫu đơn đặt hàng theo hợp đồng nguyên tắc

TẢI VỀ Mẫu đơn đặt hàng nhà cung cấp

TẢI VỀ Mẫu đơn đặt hàng song ngữ

TẢI VỀ Mẫu đơn đặt hàng bằng tiếng anh

Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng? Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa?

Tổng hợp mẫu đơn đặt hàng thông dụng nhất hiện nay? Download mẫu đơn đặt hàng? (Hình từ Internet)

Đơn đặt hàng có được xem là hợp đồng mua bán hàng hóa để làm thủ tục hải quan?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC có giải thích: hợp đồng mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu.

Trong đó:

- Người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán; (Người bán bao gồm người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ)

- Người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận;

- Hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.

Đồng thời, theo Mục 1 Công văn 1193/TCHQ-GSQL năm 2014 có nêu:

1. Căn cứ điểm c, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì hồ sơ hải quan gồm có: "Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng (bản sao); hóa đơn thương mại (bản chính); vận tải đơn (bản copy chính);"
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì: "Hợp đồng mua bán hàng hóa: là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu."
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp nộp PO cho cơ quan hải quan thể hiện được các điều khoản của một bản hợp đồng mua bán hàng hóa (tên của bên bán, bên mua; tên hàng; số lượng; đơn giá; thời gian, điều kiện giao hàng được quy định theo Incoterms; điều kiện thanh toán…), đủ làm cơ sở cho cơ quan hải quan xác định được chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách thuế của hàng hóa thì cơ quan hải quan chấp nhận như một chứng từ tương đương hợp đồng để làm thủ tục hải quan.

Đối chiếu với quy định trên thì đơn đặt hàng (Purchase Order - PO) vẫn được xem là hợp đồng mua bán hàng hóa để làm thủ tục hải quan nếu trên đơn đặt hàng - PO thể hiện được các điều khoản của một bản hợp đồng mua bán hàng hóa (tên của bên bán, bên mua; tên hàng; số lượng; đơn giá; thời gian, điều kiện giao hàng được quy định theo Incoterms; điều kiện thanh toán…), đủ làm cơ sở cho cơ quan hải quan xác định được chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách thuế của hàng hóa.

Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa?

Tại Điều 42 Luật Thương mại 2005 có quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:

(1) Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận.

(2) Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.

(3) Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hóa trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.

(4) Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại mục (3) mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất