- Tổng hợp Biểu Mẫu kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026?
- 06 Khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?
- Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?
Tổng hợp Biểu Mẫu kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026?
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp có hướng dẫn hàng tồn kho năm 2025 bán trong năm 2026 của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (Áp dụng từ 5/3/2026) như sau:
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.
Như vậy, hạn chót HKD, CNKD thuộc trường hợp nêu trên kê khai hàng tồn kho, máy móc, thiết bị, cụ thể như sau: Trường hợp khai thuế theo quý: chậm nhất là 4/5/2026. Trường hợp khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20/4/2026. |
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Tổng hợp Biểu Mẫu kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026
Tên Mẫu | Tải về | Ghi chú |
Mẫu Biên bản kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh 2026 | Tham khảo | |
Mẫu Bảng kê hàng tồn kho máy móc thiết bị của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh | Mẫu số 01/BK-HTK quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC |

Tổng hợp Biểu Mẫu kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026? (Hình từ Internet)
06 Khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể 06 khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
[1] Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
[2] Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
[3] Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
[4] Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
[5] Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự
[6] Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?
Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nêu tại danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
STT | Ký hiệu | Nội dung | TẢI VỀ |
1 | Mẫu số: 01/TKN-CNKD | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm | |
2 | Mẫu số: 01/CNKD | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | |
3 | Mẫu số: 01/TCKT | Tờ khai thuế của tổ chức khai thay | |
4 | Mẫu số: 01/XSBHĐC | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân | |
5 | Mẫu số: 01/BĐS | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];