- Mức tiền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng tại Hà Nội được quy định ra sao?
- Tổng hợp 69 hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng mức phạt tiền cao hơn Nghị định 106/2025/NĐ-CP tại Hà Nội như thế nào?
- Mức phạt tiền tối đa xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC được quy định như thế nào?
Mức tiền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng tại Hà Nội được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Thủ đô 2024 quy định về biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại Thành phố Hà Nội.
Cụ thể, việc xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội được áp dụng các quy định sau đây:
- Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức phạt tiền cao hơn nhưng không quá 02 lần mức phạt tiền chung do Chính phủ quy định và không vượt quá mức phạt tối đa theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với một số hành vi vi phạm hành chính tương ứng trong các lĩnh vực văn hóa, quảng cáo, đất đai, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố;
- Người có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính do Chính phủ quy định trong các lĩnh vực nêu trên có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức phạt tiền cao hơn do Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đó.

Tổng hợp 69 hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng mức phạt tiền cao hơn Nghị định 106/2025/NĐ-CP tại Hà Nội ra sao? (Hình từ Internet)
Tổng hợp 69 hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng mức phạt tiền cao hơn Nghị định 106/2025/NĐ-CP tại Hà Nội như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND thành phố Hà Nội có quy định chi tiết về 69 hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng mức phạt tiền cao hơn Nghị định 106/2025/NĐ-CP tại Hà Nội bao gồm:
(1) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 4.500.000 đồng đối với hành vi không tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các đối tượng quy định tại Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(2) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hằng năm cho đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(3) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được niêm yết.
(4) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(5) Phạt tiền từ 4.500.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành không bảo đảm số người theo quy định.
(6)Phạt tiền từ 4.500.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi cơ quan, tổ chức hoạt động trong cơ sở không cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở.
(7) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có dưới 20 người thường xuyên làm việc.
(8) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở.
(9) Phạt tiền từ 32.000.000 đồng đến 48.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
(10) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 10.500.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
...
(69) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc tham gia chữa cháy để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
>>> Tải Chi tiết 69 hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC áp dụng mức phạt tiền cao hơn Nghị định 106/2025/NĐ-CP tại Hà Nội<<<
* Lưu ý:
- Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND từ 1,2 lần đến 2 lần mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Nghị định 106/2025/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng không vượt quá mức phạt tiền quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành 2012
- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC vừa nêu là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Mức phạt tiền tối đa xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có quy định như sau:
Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực
1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:
...
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng, chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen (trừ nguồn gen giống vật nuôi); trồng trọt (trừ phân bón); thú y; kế toán; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ; đăng ký doanh nghiệp; kiểm toán nhà nước;
Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực PCCC tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa không qua 100.000.000 đồng đối với tổ chức (Điểm e Khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];