Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm? Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 142 lượt xem
09:42 | 25/05/2026
Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy được chia thành 4 khung hình phạt theo Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015. Xem cụ thể khung hình phạt chi tiết tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm?
  2. Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì? Được hiểu như thế nào?
  3. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý trong thời gian bao lâu?

Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm?

Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy được chia thành 4 khung hình phạt, với mức án thấp nhất là 1 năm tù và cao nhất là tù chung thân theo Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015.

Cụ thể, khung hình phạt tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;

- Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;

- Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

- Đối với 02 người trở lên;

- Đối với người đang cai nghiện;

- Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

- Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;

- Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;

- Đối với người dưới 13 tuổi.

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Phạm tội trong trường hợp gây chết 02 người trở lên

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm?"

Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm? Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phạt tù mấy năm? Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì? (Hình từ Internet)

Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì? Được hiểu như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 9 Mục II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP (hướng dẫn Bộ luật Hình sự 1999) có quy định như sau:

II. VỀ CÁC TỘI PHẠM CỤ THỂ
...
9. Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 200)
9.1. “Cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ.
9.2. “Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy.

Như vậy, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy.

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý trong thời gian bao lâu?

Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý, cụ thể theo quy định tại Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy 2021 về việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chi tiết như sau:

(1) Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là biện pháp phòng ngừa nhằm giúp người sử dụng trái phép chất ma túy không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật của họ.

Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính.

(2) Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý.

(3) Nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm:

- Tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy để họ không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy;

- Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;

- Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội.

(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm dương tính của người cư trú tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương.

(5) Trong thời hạn quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong các trường hợp sau đây:

- Người sử dụng trái phép chất ma túy được xác định là người nghiện ma túy;

- Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người sử dụng trái phép chất ma túy phải thi hành án phạt tù;

- Người sử dụng trái phép chất ma túy trong danh sách quản lý chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích.

>> Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu là hành vi như thế nào?

>> Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy do công an lập 2026 được quy định như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất