Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

Lê Thị Xuân Uyên 1,628 lượt xem
14:26 | 26/09/2025
Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu? Xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1685? Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới ra sao?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?
  2. Xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1685?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới ra sao?

Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.

Quận 3, Quận 1, Quận 4

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.

Thủ Đức

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.

Quận 5, Quận 6, Quận 11

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.

Quận 10, Tân Bình

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.

Bình Thạnh, Phú Nhuận

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội đồng, Thông Tây Hội, An Hội Tây.

Gò Vấp, Quận 12

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.

Củ Chi, Hóc Môn

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.

Tân Phú, Bình Tân

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.

Bình Chánh, Quận 8

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 -Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh- Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.

Vũng Tàu, Côn Đảo

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.

Phú Mỹ, Bà Rịa

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.

Long Đất

14

Tòa án nhân dân khu vực 14 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

Châu Đức, Xuyên Mộc

15

Tòa án nhân dân khu vực 15 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

Thủ Dầu Một

16

Tòa án nhân dân khu vực 16 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp.

Thuận An, Dĩ An

17

Tòa án nhân dân khu vực 17 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.

Tân Uyên, Bắc Tân Uyên

18

Tòa án nhân dân khu vực 18 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên.

Bến Cát, Dầu Tiếng

19

Tòa án nhân dân khu vực 19 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng.

Bàu Bàng, Phú Giáo

Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 14 - TP Hồ Chí Minh áp dụng đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vị quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:

Tòa án nhân dân khu vực 14 có địa chỉ tại số 367 Hùng Vương, xã Ngãi Giao, TP Hồ Chí Minh.

Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu?

Tòa án nhân dân khu vực 14 TP Hồ Chí Minh có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Địa chỉ ở đâu? (Hình từ Internet)

Xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1685?

Căn cứ theo khoản 154 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của TP Hồ Chí Minh (mới) năm 2025 có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
154. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ngãi Giao, xã Bình Ba và xã Suối Nghệ thành xã mới có tên gọi là xã Ngãi Giao.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính sau đây:

- Thị trấn Ngãi Giao (Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ);

- Xã Bình Ba (Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ);

- Xã Suối Nghệ (Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp xã Ngãi Giao TP Hồ Chí Minh mới ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp xã Ngãi Giao Tp Hồ Chí Minh mới bao gồm:

(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;

- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.

(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.

(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính

- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này

- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp

- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất