Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ cụ thể?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,357 lượt xem
11:14 | 01/08/2025
Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ cụ thể? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào? Vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ cụ thể?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào?
  3. Vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân hiện nay là gì?

Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ cụ thể?

Căn cứ theo tiểu mục 160 Mục 15 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 có nêu rõ rằng:

(1) Tên của Tòa án nhân dân khu vực: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh

(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực: Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

(3) Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây: Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ

Như vậy, từ thông tin trên thì ta có thể thấy các phường mới được hình thành tại Huyện Nhà Bè cũ (gồm: Nhà Bè, Hiệp Phước) sẽ được Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện trước đó, cụ thể là Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ).

Do đó, khi Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại Xã Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ cụ thể: Số 424A Nguyễn Bình, Ấp 3, Xã Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 - Tải về danh sách tại đây)

*Trên đây là thông tin về "Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?"

Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ cụ thể?

Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 81 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 được quy định như sau:

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
d) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì thì nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

(1) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

(2) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

(3) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

(4) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật

(5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì vị trí và chức năng của Tòa án nhân dân hiện nay được quy định như sau:

(1) Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

(2) Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

(3) Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: