Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất? Có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất do cơ sở tôn giáo sử dụng không?

Phạm Thị Thục Quyên 458 lượt xem
00:50 | 19/11/2024
Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất? Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Người trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng không?
Nội dung chính
  1. Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất?
  2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
  3. Người trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng không?

Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất?

Theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc là người sử dụng đất.

Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất? Có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đất do cơ sở tôn giáo sử dụng không? (

Tổ chức tôn giáo có phải là người sử dụng đất? Có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đất do cơ sở tôn giáo sử dụng không? (Hình từ Internet)

Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng có chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, đất do cơ sở tôn giáo sử dụng nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì sẽ chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; nếu không sử dụng mục đích kinh doanh thì sẽ không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Người trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng không?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Theo đó, người trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà người có quyền sử dụng đất mới là người nộp thuế.

Tuy nhiên, trong trường hợp người đó chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

Lưu ý: Đất phi nông nghiệp đang đề cập ở trên phải là đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất