Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định?

01:34 | 03/03/2026
Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh thực hiện những công việc gì? Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh thực hiện những công việc gì?
  2. Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định?
  3. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh hiện nay được quy định như thế nào?

Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh thực hiện những công việc gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 269/2025/NĐ-CP có quy định về tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh như sau:

Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
...
3. Đơn vị, tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh:
a) Chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, công nhận;
b) Quy định thành phần hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận; các bước đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;
c) Quy định chi phí thực hiện đánh giá, công nhận theo quy định pháp luật;
d) Gửi kết quả công nhận cho Bộ Xây dựng để theo dõi, công bố.

Theo đó, tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh thực hiện những công việc bao gồm

- Lập kết quả đánh giá công nhận đô thị thông minh và trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá công nhận cấp độ đô thị thông minh dựa trên tiêu chí và chỉ số đánh giá theo đúng quy định pháp luật.

- Quy định thành phần hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận; các bước đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;

- Quy định chi phí thực hiện đánh giá, công nhận theo quy định pháp luật;

- Gửi kết quả công nhận cho Bộ Xây dựng để theo dõi, công bố.

Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định?

Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định? (Hình từ Internet)

Tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh năm 2026 phải đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 03/2026/TT-BXD có quy định về tổ chức đủ điều kiện làm tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh có trách nhiệm thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 269/2025/NĐ-CP, công bố công khai việc thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có cam kết bằng văn bản việc trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá công nhận cấp độ đô thị thông minh;

- Có năng lực về nhân sự, xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng quản lý hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;

- Ưu tiên liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với thành phố trực thuộc trung ương. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh, đã ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh và được chủ trì thực hiện độc lập hoặc thông qua liên kết với các tổ chức, đơn vị để đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.

Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 269/2025/NĐ-CP có quy định về 06 yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh hiện nay bao gồm:

(1) Tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp định hướng quốc gia. Mọi hoạt động phát triển đô thị thông minh phải tuân thủ quy định pháp luật, thống nhất và thúc đẩy việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, vùng, địa phương và các chương trình, đề án quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển đô thị.

(2) Phát triển đô thị thông minh phải lấy người dân làm trung tâm. Các hoạt động phát triển đô thị thông minh hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng sống, tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích phục vụ người dân; tạo điều kiện cho người dân tham gia trong quá trình quản lý, vận hành, giám sát phát triển đô thị thông minh. Hạ tầng và dịch vụ số của đô thị thông minh phải chú trọng yêu cầu về công bằng số, giảm thiểu khoảng cách số.

(3) Phát triển và vận hành đô thị thông minh trên cơ sở dữ liệu đô thị là tài nguyên cốt lõi. Dữ liệu đô thị thông minh phải được quản lý theo một vòng đời hoàn chỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định.

(4) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và tương tác. Đáp ứng các nguyên tắc về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ thông tin của tổ chức, người dân và khả năng tương tác, chống khóa công nghệ. Phát triển đô thị thông minh phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm quốc phòng an ninh.

(5) Tích hợp toàn diện, triển khai linh hoạt và thích ứng. Việc triển khai phát triển đô thị thông minh phải phối hợp đồng bộ, đa ngành, chú trọng sử dụng cả giải pháp công nghệ và phi công nghệ; ứng dụng các công nghệ hiện đại, đồng bộ, bảo đảm tính trung lập về công nghệ, có khả năng mở rộng, liên thông, tương thích với nhiều nền tảng, bảo đảm khả năng tương tác hoạt động đồng bộ của đô thị thông minh cũng như giữa các đô thị thông minh; phù hợp với đặc điểm riêng của từng đô thị, mức độ phát triển của từng khu vực trong đô thị; thực hiện theo lộ trình, phân vùng ưu tiên, thí điểm điển hình để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, công nghệ, dịch vụ và chính sách mới được kiểm chứng trước khi áp dụng rộng rãi.

(6) Phát triển bền vững và huy động đa dạng nguồn lực. Phát triển hài hòa các mục tiêu phát triển đô thị bảo đảm chất lượng, thông minh, kết nối, hiệu quả, bền vững. Giảm thiểu tác động môi trường từ công nghệ, tối ưu hóa năng lượng cho Trung tâm dữ liệu, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn dữ liệu. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hợp pháp từ nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và cộng đồng dân cư, thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển đô thị thông minh.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất