Tiền làm thêm giờ của người lao động có là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Tiền làm thêm giờ của người lao động được xác định là khoản tiền không ổn định trong mỗi kỳ trả lương vì là khoản thu nhập bổ sung phát sinh tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất và thời gian làm việc thực tế ngoài giờ của người lao động.
Cụ thể khoản tiền này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động 2019. Đồng thời, tiền lương làm thêm giờ không là nội dung bắt buộc thỏa thuận cụ thể trong nội dung hợp đồng lao động theo Điều 21 Bộ luật lao động 2019.
Theo đó, căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 xác định khoản tiền không ổn định, không được thỏa thuận rõ trong hợp đồng lao động thì không được xem là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
>> Mẫu Giấy đề nghị thanh toán làm thêm giờ dành cho người lao động?

Tiền làm thêm giờ của người lao động có là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không? (Hình ảnh từ Internet)
Lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động bao gồm những khoản nào?
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Cụ thể hơn, Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
...
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Tóm lại, tiền lương được xem là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương theo công việc, chức danh
- Phụ cấp lương trả thường xuyên, ổn định
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể và được trả đều trong mỗi kỳ tính lương.
Các khoản không là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động bao gồm: Tiền thưởng xác định theo Điều 104 Bộ luật lao động 2019 và các khoản bổ sung thuộc Điểm c khoản 1 Điều 7 nêu trên.
Làm thêm giờ được thực hiện như nào theo quy định hiện nay?
Ngoài quy định về việc hưởng tiền lương, xác định mức lương làm thêm giờ được hưởng tại Điều 98 Bộ luật lao động 2019, đối với thỏa thuận làm thêm giờ,tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 quy định về điều kiện người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ bao gồm:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Cụ thể hơn, người lao động phải thể hiện sự đồng ý của mình với các nội dung cụ thể về việc làm thêm giờ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về việc Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau:
Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ ngoại trừ trường hợp tai Điều 108 Bộ luật lao động 2019 nêu trên. Các trường hợp người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ thì phải tuân theo các quy định pháp luật có liên quan cụ thể về điều kiện đồng ý và đảm bảo giới hạn số giờ làm thêm, quyền, lợi ích về mức lương hợp pháp của người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];