Thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không? Đối tượng nào được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội?

— 611 lượt xem
19:29 | 21/03/2025
Trường hợp có hộ khẩu thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không? Đối tượng nào được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội? Mỗi đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội thì chỉ được mua một căn nhà ở xã hội đúng không?
Nội dung chính
  1. Thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không?
  2. Đối tượng nào được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội?
  3. Mỗi đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội thì chỉ được mua một căn nhà ở xã hội đúng không?

Thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không?

Thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không? Đối tượng nào được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội?

Thường trú dưới quê thì mua nhà ở xã hội ở TP HCM được không? (Hình từ Internet)

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 có quy định:

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
…

Theo đó, đối với các đối tượng được mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.

Như vậy, việc mua nhà ở xã hội không phụ thuộc vào nơi thường trú của người mua. Nếu như ở TP HCM (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội mà người này muốn mua), họ chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhưng diện tích nhà ở không đảm bảo diện tích tối thiểu thì họ được mua nhà ở xã hội tại TPHCM.

Đối tượng nào được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có quy định về các hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, theo đó:

Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Như vậy, các đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để mua nhà ở xã hội bao gồm:

1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Mỗi đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội thì chỉ được mua một căn nhà ở xã hội đúng không?

Theo khoản 6 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Như vậy, theo quy định thì mỗi đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua nhà ở xã hội thì chỉ được mua một căn nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: