Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện ra sao? Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 489 lượt xem
09:44 | 08/07/2026
Bài viết trình bày thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026, nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù; đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự.
Nội dung chính
  1. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện ra sao?
  2. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù như thế nào?
  3. Tòa án trong thi hành án hình sự có nhiệm vụ và quyền hạn ra sao?

Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện ra sao?

Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể:

(1) Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

(2) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù.

Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải nêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; trường hợp hoãn, thời hạn hoãn; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù được gửi cho người có đơn đề nghị hoặc cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

- Viện kiểm sát cùng cấp;

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn chấp hành án cư trú, làm việc;

- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài;

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

>>> Ai có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại? Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại như thế nào?

Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 được thực hiện ra sao? Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù như thế nào? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù như thế nào?

Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù được quy định tại Điều 21 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể gồm:

(1) Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghĩa vụ.

(2) Thực hiện nghiêm cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

(3) Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

(4) Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

(5) Báo cáo bằng văn bản hoặc hình thức khác về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

(6) Tự giác trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

(7) Người được hoãn chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian hoãn chấp hành án phạt tù.

Tòa án trong thi hành án hình sự có nhiệm vụ và quyền hạn ra sao?

Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự được quy định tại Điều 15 Luật Thi hành án hình sự 2025, gồm:

(1) Ra quyết định thi hành án.

(2) Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

(3) Ra quyết định hoặc huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc huỷ quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

(4) Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

(5) Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại (1) và (2), tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

(6) Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài.

(7) Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y lâm sàng đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

(8) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

(9) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất