Thu nhập hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay khai chung thu nhập từ HĐLĐ chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN?

Phạm Thị Thục Quyên 1,922 lượt xem
16:46 | 07/04/2026
Thu nhập từ hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay kê khai chung với thu nhập từ hợp đồng lao động chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN? Hợp đồng thử việc 2 tháng có đóng BHXH bắt buộc không?
Nội dung chính
  1. Thu nhập hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay kê khai chung với thu nhập từ hợp đồng lao động chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN?
  2. Hợp đồng thử việc 2 tháng có đóng BHXH bắt buộc không?
  3. Thời điểm quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế và cá nhân ủy quyền quyết toán thuế là khi nào?

Thu nhập hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay kê khai chung với thu nhập từ hợp đồng lao động chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN?

Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
.....
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Bên cạnh đó, Công văn 3611/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN như sau:

...
Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc thời gian dưới 3 tháng với nhân viên, trong thời gian thử việc Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc, Công ty ký hợp đồng lao động chính thức (với thời hạn trên 3 tháng) với nhân viên trên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.
Khi quyết toán thuế năm, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền và ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay thì Công ty kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho cá nhân vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ; nếu cá nhân không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay hoặc cá nhân này nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thì Công ty kê khai phần thu nhập từ tiền lương, tiền công đã khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, kê khai thu nhập đã khấu trừ theo mức 10% trên bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cá nhân tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế theo quy định.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động là cá nhân cư trú, có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/lần trở lên nếu cá nhân chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thể làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
...

Theo quy định nêu trên, trong trường hợp của công ty, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc 2 tháng thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Từ ngày người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Theo đó, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, công ty thực hiện kê khai thu nhập của người lao động thuộc trường hợp nêu trên như sau:

- Nếu người lao động ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó và kê khai tại Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức thuế suất 10%).

> TẢI VỀ Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

> TẢI VỀ Mẫu số 05/QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BT)

- Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty kê khai thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó tại cả hai Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo biểu lũy tiến) và 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%).

> TẢI VỀ Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

> TẢI VỀ Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Thu nhập hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay khai chung thu nhập từ HĐLĐ chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN?

Thu nhập hợp đồng thử việc 2 tháng phải kê khai riêng vào mẫu 05-2BK-QTT-TNCN hay khai chung thu nhập từ HĐLĐ chính thức vào mẫu 05-1BK-QTT-TNCN? (Hình từ Internet)

Hợp đồng thử việc 2 tháng có đóng BHXH bắt buộc không?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
...
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo đó, trường hợp người lao động trong thời gian thử việc và ký hợp đồng thử việc thì không đóng BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, đối với người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, từ ngày 01/7/2025 người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc 2 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Thời điểm quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế và cá nhân ủy quyền quyết toán thuế là khi nào?

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
...

Theo đó, thời điểm quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 30/4 của năm sau năm tính thuế.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu ngày 30/4 là ngày lễ hoặc cuối tuần, thời hạn sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.

- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay, thời hạn vẫn là 31/3 của năm sau.


Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất