Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống thì có được miễn thi hành án dân sự không? Quy định cụ thể ra sao?

Lê Nhựt Hào 121 lượt xem
16:16 | 18/07/2026
Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về điều kiện được miễn thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước, trong đó có điều kiện liên quan đến thu nhập của người phải thi hành án.
Nội dung chính
  1. Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống thì có được miễn thi hành án dân sự không? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống có được giảm nghĩa vụ thi hành án không?
  3. Nguyên tắc thi hành án dân sự hiện nay như thế nào?

Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống thì có được miễn thi hành án dân sự không? Quy định cụ thể ra sao?

Theo quy định hiện nay thì thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống là một trong những điều kiện để xem xét miễn thi hành án dân sự. Tuy nhiên, để được miễn thi hành án thì người phải thi hành án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Như vậy, người phải thi hành án sẽ được xem xét miễn thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước nếu đáp ứng đầy đủ 2 điều kiện sau:

- Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;

- Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Theo đó, thu nhập chỉ đủ sống có thể được xem là có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Tuy nhiên, nếu như khoản thu ngân sách nhà nước mà người này phải nộp lớn hơn 10 triệu đồng (trường hợp hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án) hoặc khoản thu ngân sách nhà nước phải nộp lớn hơn 5 triệu đồng (trường hợp hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án) thì không đủ điều kiện để được xét miễn nghĩa vụ thi hành án.

>>XEM THÊM: Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

>>XEM THÊM: Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống thì có được miễn thi hành án dân sự không? Quy định cụ thể ra sao?

Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống thì có được miễn thi hành án dân sự không? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống có được giảm nghĩa vụ thi hành án không?

Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì người phải thi hành án dân sự có thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có một trong các điều kiện sau đây:

- Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;

- Hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

Nguyên tắc thi hành án dân sự hiện nay như thế nào?

Tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự bao gồm:

- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.

- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Vai trò của Business Analyst và Legal Business Analyst trong TVPL Legal AI

BA và Legal BA phải có khả năng trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm TVPL AI: nghiên cứu nhu cầu thật, hiểu sâu quy trình pháp chế và công ty luật, chuyển nghiệp vụ thành yêu cầu rõ cho đội AI/lập trình, đồng hành trong quá trình phát triển, trực tiếp test và góp ý cho đến khi sản phẩm thực sự sử dụng được. Đồng thời giới thiệu được sản phẩm này ra thị trường, đến được đúng người có nhu cầu sử dụng.