Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là bao lâu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 154 lượt xem
11:08 | 26/05/2026
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Xem cụ thể chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là bao lâu?
  2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo Nghị định 282 là bao nhiêu?
  3. Mức phạt Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự theo Nghị định 282 như thế nào?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội là 01 năm theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội được thực hiện theo Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cụ thể như sau:

- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là bao lâu? (Hình từ Internet)

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo Nghị định 282 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau:

Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Tổ chức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và tổ chức trực thuộc các cơ quan tổ chức này;
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam (trừ các cơ quan, đơn vị có hành vi vi phạm mà hành vi đó thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao);
d) Đơn vị sự nghiệp;
đ) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài;
e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.

Như vậy, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân là 40.000.000 đồng;

- Đối với tổ chức là 80.000.000 đồng.

Mức phạt Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự theo Nghị định 282 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý xê dịch các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác;

- Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức;

- Phá hoại, làm hư hỏng tài sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép.

(3) Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2);

- Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại (2).

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2).

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

>> Mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có bị phạt tiền không? Trường hợp nào thì bị phạt?

>> Kinh doanh không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có bị phạt không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất