Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào?

Nguyễn Bình An 101 lượt xem
10:45 | 16/07/2024
Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào? Những khoảng thời gian nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức?
Nội dung chính
  1. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào?
  2. Những khoảng thời gian nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình?
  3. Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý có gì khác biệt?

Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP) như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
...
5. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.
...

Theo đó, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức được hiểu là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Do đó, trong trường hợp viên chức chủ động trình báo về đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể được tính kể từ thời điểm viên chức trình báo cho đơn vị quản lý.

Và thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức có hành vi vi phạm là 90 ngày, sau khi hết thời hạn mà cơ quan có thẩm quyền không tiến hành xử lý kỷ luật thì hành vi vi phạm đó của viên chức sẽ không bị xử lý kỷ luật.

Lưu ý: Trong trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào?

Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình là bao lâu? Thời hạn được tính từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Những khoảng thời gian nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP) và Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP) thì những khoảng thời gian sau đây sẽ không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức chủ động trình báo đơn vị quản lý về hành vi vi phạm của mình:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật gồm:

+ Viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

+ Viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.

+ Viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý có gì khác biệt?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức như sau:

Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc thôi việc.
2. Áp dụng đối với viên chức quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên, có thể thấy có sự khác biệt trong các hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức quản lý.

Đối với viên chức quản lý sẽ có thể bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cách chức và cũng có thể dễ hiểu đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý thì sẽ không áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.