Thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu? Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo Nghị định 168?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,800 lượt xem
14:34 | 23/05/2026
Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Xem cụ thể thời hạn tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu? Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo Nghị định 168?
  2. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Thời hạn sửa đổi bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu ngày?

Thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu? Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo Nghị định 168?

Theo điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Cụ thể căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
...
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu? Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Nghị định 168?

Thời hạn thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu? Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo Nghị định 168?

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

(2) Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

(5) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(6) Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.

>> Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như thế nào?

Thời hạn sửa đổi bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
3. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý:

Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

>> Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ở đâu khi đặt trụ sở trong khu CNC? Hồ sơ đăng ký nộp trước 1/7/2025 chưa được chấp thuận xử lý thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất