Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm?

Phạm Thị Xuân Hương 2,432 lượt xem
03:08 | 03/02/2024
Trường hợp nào người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động? Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm? Câu hỏi của anh N (Gia Kiệm).
Nội dung chính
  1. Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm?
  2. Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có ký hiệu gì?
  3. Trường hợp nào người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động?

Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm?

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động được cấp loại thị thực được quy định tại khoản 16 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm e khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 và khoản 16a Điều này được bổ sung bởi điểm g khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, cụ thể như sau:

Ký hiệu thị thực
...
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
16a. LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
...

Như vậy, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động sẽ được cấp thị thực LĐ2.

Về thời hạn của thị thực LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động được quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, cụ thể như sau:

Thời hạn thị thực
...
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
...
7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Theo quy định này thì thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị không quá 02 năm.

Khi hết hạn thì thị thực này sẽ được xem xét cấp mới. Tuy nhiên, thời hạn thị thực sẽ luôn ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm?

Thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có giá trị mấy năm? (Hình từ internet)

Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động có ký hiệu gì?

Tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định như sau:

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau:
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Theo đó, thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động sẽ có ký hiệu là LĐ2.

Trường hợp nào người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động?

Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cụ thể như sau:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động khi không thuộc một trong các trường hợp được nêu ở trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Pháp luật
FILE WORD Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2026? Tải về Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có thể nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp. Sau đây là file word Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà người này cần phải chuẩn bị.

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất