Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân do đơn vị hay cá nhân tự quản lý?

Mai Hoàng Trúc Linh 111 lượt xem
19:02 | 20/04/2023
Anh là sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. Cho anh hỏi, anh có được tự quản lý thẻ bảo hiểm y tế của mình không? Hay do đơn vị quản lý? Mong được giải đáp. Nội dung câu hỏi của anh Bảo Duy tại Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân do ai quản lý?
  2. Mỗi sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân được cấp bao nhiêu thẻ bảo hiểm y tế?
  3. Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân có thể bị thu hồi trong tường hợp nào?

Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân do ai quản lý?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-BCA quy định về Quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Quản lý, sử dụng và thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
1. Quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
a) Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật do cá nhân tự quản lý và chỉ được sử dụng để đi khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thẻ bảo hiểm y tế của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí do đơn vị trực tiếp quản lý. Khi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, đơn vị bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, chiến sĩ. Kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh, hạ sĩ quan, chiến sĩ nộp lại thẻ bảo hiểm y tế cho đơn vị quản lý.

Theo quy định trên, thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân do cá nhân tự quản lý và chỉ được sử dụng để đi khám bệnh, chữa bệnh.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan được cử đi công tác, học tập và được cấp kinh phí khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài (theo điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 43/2016/TT-BCA).

Công an

Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân (Hình từ Internet)

Mỗi sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân được cấp bao nhiêu thẻ bảo hiểm y tế?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2016/TT-BCA quy định như sau:

Thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế của cán bộ, chiến sĩ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành và quản lý.
2. Mỗi cán bộ, chiến sĩ chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế với một mã số do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quy định và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.
3. Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế. Cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm y tế liên tục thì từ lần cấp thẻ thứ hai trở đi, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn của thẻ lần trước.
4. Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế tối đa không quá 60 tháng. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quyết định thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đối với từng trường hợp cụ thể.

Theo đó, mỗi sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế với một mã số do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quy định và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

Thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân có thể bị thu hồi trong tường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-BCA quy định về Thu hồi thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Quản lý, sử dụng và thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
...
2. Thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
Đơn vị quản lý trực tiếp thu hồi thẻ bảo hiểm y tế của cán bộ, chiến sĩ và lập danh sách, báo cáo thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương để chuyển về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trong các trường hợp:
a) Thôi phục vụ trong Công an nhân dân: xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưởng chế độ hưu trí, buộc thôi học, tước danh hiệu Công an nhân dân;
b) Chuyển sang chế độ phục vụ khác không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
c) Thẻ bảo hiểm y tế cấp trùng số, trùng đối tượng;
d) Thẻ bảo hiểm y tế cấp không đúng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 43/2016/TT-BCA quy định:

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ), gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân (trừ sĩ quan, hạ sĩ quan được cử đi công tác, học tập và được cấp kinh phí khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài);
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân;
c) Học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân tại Việt Nam.
...

Như vậy, đơn vị quản lý trực tiếp thu hồi thẻ bảo hiểm y tế của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân và lập danh sách, báo cáo thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương để chuyển về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trong các trường hợp:

- Thôi phục vụ trong Công an nhân dân: xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưởng chế độ hưu trí, buộc thôi học, tước danh hiệu Công an nhân dân;

- Chuyển sang chế độ phục vụ khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 được nêu trên.

- Thẻ bảo hiểm y tế cấp trùng số, trùng đối tượng;

- Thẻ bảo hiểm y tế cấp không đúng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 được nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất