Thẻ bảo hiểm y tế

Thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau:

- Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.

- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định.

- Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.

- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.

- Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.

- Người được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác, học tập, làm việc hoặc theo chế độ phu nhân, phu quân hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi đi theo bố hoặc mẹ công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian ở nước ngoài được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế.

- Người lao động khi đi lao động ở nước ngoài thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước khi đi lao động ở nước ngoài được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế nếu tham gia bảo hiểm y tế khi về nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước đó được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế.

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật bảo hiểm y tế khi nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc thôi việc, nếu thời gian học tập, công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân và tổ chức cơ yếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì thời gian đó được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục.

- Ảnh của người tham bảo hiểm y tế (trừ trẻ em dưới 6 tuổi) đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế không có giấy tờ xác nhận nhân thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi quản lý học sinh, sinh viên, hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân hợp pháp khác.

(Theo Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014)

Tải trọn bộ các văn bản về Thẻ bảo hiểm y tế hiện hành: Tại đây

Chủ đề liên quan

Danh sách bài viết

Pháp luật
Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm khóa giá trị sử dụng được mở khóa khi nào? Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có tích hợp dữ liệu với căn cước công dân của người tham gia không?

Theo quy định hiện nay, thẻ bảo hiểm y tế bị tạm khóa giá trị sử dụng được mở khóa khi nào? Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có tích hợp dữ liệu với căn cước công dân của người tham gia không? Thủ tục điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế điện tử được thực hiện như thế nào?

Pháp luật
Cơ quan bảo hiểm xã hội cần phải làm gì khi tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người tham gia?

Khi tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người tham gia thì Cơ quan bảo hiểm xã hội cần phải làm gì? Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có tích hợp thông tin từ căn cước công dân của người tham gia không? Người lao động không được thanh toán bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?

Pháp luật
Thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không xuất trình được thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử do lỗi kết nối Internet là gì?

Thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không xuất trình được thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử do lỗi kết nối Internet là gì? Thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử gồm những nội dung cơ bản nào? Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm y tế được quy định như thế nào?